Mẫu Thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN mới nhất 2026? Tải Thông báo không đủ điều kiện hoàn thuế?

08:23 | 10/04/2026
Mẫu Thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN mới nhất 2026? Tải Thông báo không đủ điều kiện hoàn thuế? Hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN tự động sẽ được hệ thống ứng dụng CNTT của ngành Thuế xử lý thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN mới nhất 2026? Tải Thông báo không đủ điều kiện hoàn thuế?
  2. Hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN tự động sẽ được hệ thống ứng dụng CNTT của ngành Thuế xử lý thế nào?
  3. Phân loại hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Mẫu Thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN mới nhất 2026? Tải Thông báo không đủ điều kiện hoàn thuế?

Mẫu Thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN mới nhất 2026 là mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Mẫu Thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN mới nhất 2026 có dạng như sau:

Mẫu Thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN mới nhất 2026

TẢI VỀ: Mẫu Thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN mới nhất 2026

Ghi chú: Phần nội dung ghi trong dấu < > chỉ là giải thích hoặc ví dụ, cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để điền thông tin tương ứng.

(1): Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc thừa ủy quyền theo quy định.

Mẫu Thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN mới nhất 2026?

Mẫu Thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN mới nhất 2026? Tải Thông báo không đủ điều kiện hoàn thuế? (Hình từ Internet)

Hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN tự động sẽ được hệ thống ứng dụng CNTT của ngành Thuế xử lý thế nào?

Theo khoản 3 Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-TCT năm 2025 có quy định hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế TNCN tự động sẽ được hệ thống ứng dụng CNTT của ngành Thuế xử lý như sau:

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế TNCN của NNT không đáp ứng một trong những điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-TCT năm 2025 thì hệ thống ứng dụng CNTT của ngành Thuế tự động phân công và gửi thư điện tử đến lãnh đạo bộ phận, cán bộ thuế được phân công giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN biết và tiếp tục giải quyết hồ sơ.

Trên cơ sở kết quả kiểm tra, thông tin do ứng dụng TMS cung cấp và hồ sơ hoàn thuế TNCN cụ thể, bộ phận GQHS xem xét, thực hiện xử lý theo từng trường hợp như sau:

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế TNCN của NNT đã kèm theo tài liệu giải trình bổ sung, bộ phận GQHS kiểm tra, đối chiếu tài liệu giải trình bổ sung của NNT, nếu chấp nhận thì bộ phận GQHS tạo Quyết định hoàn thuế (hoặc Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu NSNN) và Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN (hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu NSNN) và trình Thủ trưởng CQT để ký điện tử.

- Trường hợp cần tiếp tục xác định, làm rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu kê khai của NNT và dữ liệu tổng hợp của cơ quan thuế, bộ phận GQHS tạo Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 01/TB-BSTT- NNT ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ) trình Thủ trưởng CQT để ký, gửi cho NNT.

Trên cơ sở tiếp nhận thông tin giải trình, bổ sung của NNT, bộ phận GQHS hoàn thuế TNCN thực hiện:

+ Trường hợp chấp nhận giải trình, bổ sung:

Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà chứng minh số tiền thuế đề nghị hoàn thuế là đúng, bộ phận GQHS hoàn thuế tạo đề xuất hoàn thuế trên ứng dụng TMS, Quyết định hoàn thuế (hoặc Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu NSNN) và Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN (hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu NSNN) trình Thủ trưởng CQT ký ban hành.

+ Trường hợp không chấp nhận giải trình, bổ sung:

Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu nhưng chưa đủ căn cứ xác định hồ sơ hoàn thuế của NNT thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế hoặc hết thời hạn theo Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin hoặc đã giải trình bổ sung mà chưa đủ căn cứ để CQT xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thuế hoặc không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì bộ phận GQHS hoàn thuế tạo Thông báo về việc hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế/không được hoàn thuế (mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC) trên TMS và trình Thủ trưởng CQT để ký ban hành, gửi cho NNT.

- Trường hợp xác định hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, bộ phận GQHS hoàn thuế dự thảo Thông báo về việc hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế/không được hoàn thuế (mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC) trên TMS và trình Thủ trưởng CQT ký ban hành, gửi cho NNT.

Thời gian thực hiện các công việc nêu tại khoản 3 Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-TCT năm 2025 chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày có Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Phân loại hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Theo Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019 quy định phân loại hồ sơ hoàn thuế như sau:

- Hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước.

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế bao gồm:

+ Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;

+ Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

+ Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;

+ Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

+ Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;

+ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

+ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định của Chính phủ.

- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất