Mẫu Thông báo cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP?

Phan Thanh Thảo 1,888 lượt xem
13:01 | 09/05/2026
Mẫu Thông báo cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân được thực hiện theo Mẫu số 03a/03b tại Phụ lục của Nghị định 356/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông báo cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP?
  2. Quy định về Cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới thế nào?
  3. Việc xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân hiện nay bao gồm những gì?

Mẫu Thông báo cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP?

Mẫu Thông báo cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP

Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP

Ký hiệu Mẫu

Tên Mẫu

Tải về

Mẫu số 03a

Thông báo cập nhật hồ sơ đánh giá tác động đối với tổ chức

Tải về

Mẫu số 03b

Thông báo cập nhật hồ sơ đánh giá tác động đối với cá nhân

Tải về

>> Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP chi tiết

Mẫu Thông báo cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP?

Mẫu Thông báo cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Quy định về Cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới thế nào?

Việc Cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được quy định tại Điều 20 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Hồ sơ chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân được cập nhật định kỳ 06 tháng kể từ lần đầu nộp hồ sơ trong các trường hợp sau:

- Khi phát sinh mục đích chuyển dữ liệu cá nhân mới, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân mới;

- Khi phát sinh hoặc thay đổi bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba.

(2) Các trường hợp thay đổi cần cập nhật ngay trong thời hạn 10 ngày bao gồm:

- Khi cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức lại, chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

- Khi có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân;

- Khi phát sinh hoặc thay đổi ngành, nghề, dịch vụ kinh doanh liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân đã đăng ký trong hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.

(3) Việc cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được thực hiện theo Mẫu số 03a/03b tại Phụ lục của Nghị định 356/2025/NĐ-CP, nộp bằng phương thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

>> Đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân là gì? Thành phần hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân từ ngày 01/01/2026?

Việc xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 thì việc xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân hiện nay bao gồm:

(1) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

(2) Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

(3) Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân là 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm; trường hợp không có khoản thu từ hành vi vi phạm hoặc mức phạt tính theo khoản thu có được từ hành vi vi phạm thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 5 Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 thì áp dụng mức phạt tiền theo quy định tại khoản (5).

(4) Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới là 5% doanh thu của năm trước liền kề của tổ chức đó; trường hợp không có doanh thu của năm trước liền kề hoặc mức phạt tính theo doanh thu thấp hơn mức phạt tiền tối đa theo quy định tại khoản (5) thì áp dụng mức phạt tiền theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.

(5) Mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân là 03 tỷ đồng.

(6) Mức phạt tiền tối đa quy định tại các khoản (3), (4) và (5) được áp dụng đối với tổ chức; cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.

(7) Chính phủ quy định phương pháp tính khoản thu có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất