Mẫu số 17 Quyết định ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP? Tải về Mẫu số 17 Nghị định 217/2026/NĐ-CP?

Phan Thanh Thảo 1,503 lượt xem
17:00 | 24/06/2026
Từ 01/07/2026, Mẫu Quyết định ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp là Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu số 17 Quyết định ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP? Tải về Mẫu số 17 Nghị định 217/2026/NĐ-CP?
  2. Nội dung của Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp thế nào?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026?

Mẫu số 17 Quyết định ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP? Tải về Mẫu số 17 Nghị định 217/2026/NĐ-CP?

Ngày 19/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Từ 01/07/2026, Mẫu Quyết định ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp là Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP:

Tải về Mẫu số 17 Quyết định ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp - Mẫu số 17 Nghị định 217/2026/NĐ-CP

Mẫu số 17 Quyết định ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP? Tải về Mẫu số 17 Nghị định 217/2026/NĐ-CP?

Mẫu số 17 Quyết định ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP? Tải về Mẫu số 17 Nghị định 217/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Nội dung của Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 69 Nghị định 217/2026/NĐ-CP về Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp:

Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp
Việc quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật Xây dựng năm 2025 được quy định cụ thể như sau:
1. Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp thuộc phạm vi quản lý bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.
2. Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp được thể hiện bằng văn bản gồm các nội dung: mục đích xây dựng, địa điểm xây dựng, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình, thời gian xây dựng công trình, dự kiến chi phí, nguồn lực thực hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan. Mẫu lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo quy định tại Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được tự quyết định toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm: giao tổ chức có các cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện ngay công việc khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng khi có yêu cầu, thi công xây dựng và các công việc cần thiết khác phục vụ xây dựng công trình khẩn cấp; quyết định về trình tự thực hiện khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng; quyết định về việc giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng đáp ứng yêu cầu của lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.
4. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
5. Sau khi kết thúc thi công xây dựng công trình khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình khẩn cấp có trách nhiệm tổ chức lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình, bao gồm: lệnh xây dựng công trình khẩn cấp; các tài liệu khảo sát xây dựng (nếu có); thiết kế điển hình hoặc thiết kế bản vẽ thi công; nhật ký thi công xây dựng công trình, các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng công trình; các biên bản nghiệm thu; kết quả thí nghiệm, quan trắc, đo đạc (nếu có); hồ sơ quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; bản vẽ hoàn công; phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng; biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng giữa chủ đầu tư, nhà thầu; các căn cứ, cơ sở để xác định khối lượng công việc hoàn thành và các hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan hoạt động đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp.
6. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng và các công việc khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật có liên quan về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng có quy định về trình tự thực hiện thủ tục rút gọn hoặc có quy định đặc thù thì thực hiện theo cơ chế này. Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

Theo đó, Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp được thể hiện bằng văn bản gồm các nội dung:

- Mục đích xây dựng,

- Địa điểm xây dựng,

- Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình,

- Thời gian xây dựng công trình,

- Dự kiến chi phí,

- Nguồn lực thực hiện

- Và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan.

Mẫu lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo quy định tại Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026?

Căn cứ Điều 15 Luật Xây dựng 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 như sau:

- Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.

- Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.

- Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

- Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

- Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.

- Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Xây dựng 2025. Luật số 135/2025/QH15.

Toàn văn Luật Xây dựng 2025 Luật số 135/2025/QH15

TẢI VỀ

Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Xây dựng 2025.

Khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 94 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất