Mẫu quyết định phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm mới nhất? Ai là người có thẩm quyền phân công?

Nguyễn Nhật Vy 2,086 lượt xem
16:46 | 18/11/2023
Em ơi cho anh hỏi: Em có mẫu quyết định phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm mới nhất không? Có thì gửi về mail này cho anh nhé! Bên cạnh đó thì anh muốn hỏi ai là người có thẩm quyền phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm? Đây là câu hỏi của anh Minh Thạnh đến từ Đà Nẵng
Nội dung chính
  1. Mẫu quyết định phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm mới nhất?
  2. Ai là người có thẩm quyền phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm?
  3. Thủ trưởng và Phó thủ trưởng cơ quan điều tra có thể ủy quyền cho Điều tra viên phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm không?

Mẫu quyết định phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm mới nhất?

Căn cứ theo Biểu mẫu 06 Mục 1 Danh mục biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về điều tra hình sự ban hành kèm theo Thông tư 119/2021/TT-BCA quy định như sau:

Tải mẫu quyết định phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm mới nhất. Tại đây

Mẫu quyết định phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm phải được sử dụng và quản lý đúng mục đích cho hoạt động điều tra hình sự và hoạt động kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm.

Việc ghi thông tin trong từng mẫu quyết định phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm phải bảo đảm khách quan, chính xác, đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.

tội phạm

Phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm (Hình từ Internet)

Ai là người có thẩm quyền phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm?

Căn cứ theo điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 36 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, việc khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra;
b) Quyết định phân công hoặc thay đổi Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, kiểm tra việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra.
c) Quyết định phân công hoặc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra; kiểm tra các hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Điều tra viên, Cán bộ điều tra; quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Điều tra viên.
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra.
Khi vắng mặt, Thủ trưởng Cơ quan điều tra ủy quyền cho một Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra. Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được ủy quyền.
2. Khi tiến hành tố tụng hình sự, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập hoặc tách vụ án; quyết định ủy thác điều tra;
b) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt theo quy định của Bộ luật này;
c) Quyết định truy nã, đình nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng;
d) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, khai quật tử thi, thực nghiệm điều tra, thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản.
đ) Trực tiếp kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và tiến hành các biện pháp điều tra;
e) Kết luận điều tra vụ án;
g) Quyết định tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra vụ án, bị can;
h) Ra các lệnh, quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra.
3. Khi được phân công tiến hành việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.
...

Như vậy, người có thẩm quyền phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm là Thủ trưởng và Phó thủ trưởng cơ quan điều tra.

Thủ trưởng và Phó thủ trưởng cơ quan điều tra có thể ủy quyền cho Điều tra viên phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm không?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 36 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
...
4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Theo đó, Thủ trưởng và Phó thủ trưởng cơ quan điều tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình và không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong đó có việc phân công Cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin về tội phạm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất