Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu xây dựng 2026 thế nào? Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được phân loại rủi ro ra sao?

Nguyễn Thị Hậu 546 lượt xem
17:57 | 17/08/2026
Xem và tải về mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu xây dựng 2026 tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu xây dựng 2026 thế nào?
  2. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được phân loại rủi ro ra sao?
  3. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng thế nào?

Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu xây dựng 2026 thế nào?

Theo như khoản 1 Điều 3 Nghị định 209/2026/NĐ-CP giải thích: Vật liệu xây dựng là sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện và thiết bị công nghệ; bao gồm: Vật liệu xây dựng chủ yếu, vật liệu xây dựng thông thường, vật liệu xây dựng kim loại và vật liệu xây dựng không sản xuất trực tiếp từ khoáng sản.

Hiện tại không có quy định nào hướng dẫn cụ thể về mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu xây dựng. Tham khảo Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu xây dựng 2026 dưới đây:

TẢI VỀ Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu xây dựng 2026

Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu xây dựng 2026 thế nào? Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được phân loại rủi ro ra sao?

Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu xây dựng 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được phân loại rủi ro ra sao?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2026/TT-BXD, sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được phân loại theo mức độ rủi ro như sau:

(1) Nhóm rủi ro cao: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD;

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Mã HS

Phương thức đánh giá hợp quy*

1

Amiăng trắng

2524.90.00

PT2, PT7

2

Xỉ hạt:

- Xỉ hạt lò cao;

- Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông.**

2618.00.00;

2621.90.90

PT2, PT7

3

Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng:

- Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng;

- Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.

2621.90.90

PT2, PT7

4

Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp**

2620.99.90;

2621.90.90

PT2, PT7

5

Xỉ thép làm vật liệu san lấp**

2619.00.00

PT2, PT7

6

Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp**

3825.69.00

PT2, PT7

7

Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

3824.40.00

PT2, PT7

8

Tấm thạch cao, Panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh

6809.11.00;

6809.19.90;

6809.90.90

PT2, PT5, PT7

9

Kính xây dựng:

- Kính nổi;

- Kính phủ phản quang;

- Kính phủ bức xạ thấp (Low E);

- Kính phẳng tôi nhiệt;

- Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp;

- Kính hộp gắn kín cách nhiệt.

7005.10.90;

7005.21.90;

7005.29.20;

7005.29.90;

7007.19.90;

7007.29.90;

7008.00.00

PT2, PT5, PT7

* Phương thức đánh giá hợp quy: Phương thức 2 (PT2), Phương thức 5 (PT5), Phương thức 7 (PT7) được quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026.

** Việc nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

(2) Nhóm rủi ro trung bình: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD;

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Mã HS

Phương thức đánh giá hợp quy*

1

Xi măng:

- Xi măng poóc lăng;

- Xi măng poóc lăng hỗn hợp;

- Xi măng poóc lăng bền sun phát.

2523.29.10;

2523.29.90


PT2, PT5, PT7

2

Sơn tường- dạng nhũ tương

3209.10.90

PT2. PT 5, PT 7

3

Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối):

- Bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;

- Bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;

- Bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất;

- Bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP);

- Bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước.

3917.21.00; 3917.22.00; 3917.23.00; 3917.29.25; 3917.40.00; 7303.00.11; 7303.00.19; 7307.19.00

PT2, PT 5, PT 7




4

Ván gỗ nhân tạo:

- Ván dăm (bao gồm các loại ván tương tự ván dăm);

- Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô;

- Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự);

- Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình.


4410.11.00; 4410.12.00; 4410.19.00; 410.90.00; 4411.12.00; 4411.13.00; 4411.14.00; 4411. 92.00; 4411.93.00; 4411.94.00; 4412.10.00; 4412.31.00; 4412.33.00; 4412.34.00; 4412.39.00; 4412.41.10; 4412.41.90; 4412.49.00; 4412.51.00; 4412.52.00; 4412.59.00; 4412.91.10 4412.91.90; 4412.92.00; 4412.99.00; 4418.75.00; 4418.79.00; 4418.81.10; 4418.81.90; 4418.82.00; 4418.89.00; 4418.99.00

PT2, PT 5, PT 7

5

Đá ốp lát:

- Đá ốp lát tự nhiên;

- Đá ốp lát nhân tạo.


6802.21.00; 6802.23.00; 6802.29.10; 6802.29.90; 6802.91.10; 6802.91.90; 6802.92.90; 6802.93.10; 6802.99.00; 6810.19.10; 6810.19.90

PT2, PT 5, PT 7

6

Gạch gốm ốp lát

6907.21.91; 6907.21.92; 6907.21.93; 6907.21.94; 6907.22.91; 6907.22.92; 6907.22.93; 6907.22.94; 6907.23.91; 6907.23.92; 6907.23.93; 6907.23.94

PT2, PT 5, PT 7

7

Sản phẩm bê tông khí chưng áp

6810.99.00

PT2, PT 5, PT 7

8

Tấm tường:

- Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép;

- Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp;

- Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.

6810.91.90

PT2, PT 5, PT 7

9

Tấm sóng amiăng xi măng

6811.40.10

PT2, PT 5, PT 7

10

Ngói lợp mái:

- Ngói đất sét nung;

- Ngói gốm tráng men;

- Ngói bê tông (bao gồm ngói bê tông sợi).

6905.10.00; 6811.82.20; 6810.99.00

PT2, PT 5, PT 7

11

Thiết bị vệ sinh:

- Chậu rửa;

- Bồn tiểu nam treo tường;

- Bồn tiểu nữ;

- Bệ xí bệt.

7324.10.90; 7324.90.10; 7324.90.99; 6910.10.00; 6910.90.00

PT2, PT 5, PT 7

* Phương thức đánh giá hợp quy: Phương thức 1 (PT1), Phương thức 5 (PT5), Phương thức 7 (PT7) được quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026.

(3) Nhóm rủi ro thấp: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng không thuộc 2 danh mục nêu trên, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng thế nào?

Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng được quy định tại Điều 4 Nghị định 209/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý, điều hành phát triển vật liệu xây dựng, xây dựng các nội dung liên quan đến vật liệu xây dựng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng thời là căn cứ để tổ chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng đảm bảo hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu.

(2) Thời kỳ lập chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là 10 năm, tầm nhìn 30 năm. Chiến lược được rà soát, điều chỉnh 05 năm một lần (hoặc đột xuất theo yêu cầu) để bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu.

>>> Quy định về biên bản nghiệm thu vật liệu xây dựng công trình theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP thế nào?

>>> Vật liệu thông minh là gì? Sử dụng vật liệu xây dựng trong công trình từ 1/07/2026 được quy định ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất