Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia chi tiết ra sao? Hướng dẫn điền mẫu?
Căn cứ theo Phụ lục II Ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN thì Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia chi tiết như sau:
Nội dung đánh giá | Mức độ đáp ứng (Đạt/Chưa đạt/Chưa áp dụng) | Minh chứng | Hành động khắc phục (nếu có) | Đơn vị/cá nhân phụ trách & thời hạn |
A. Thông tin chung về hệ thống trí tuệ nhân tạo (tên, mục tiêu, phạm vi, người bị ảnh hưởng, giai đoạn vòng đời) |
|
|
|
|
B. Nguyên tắc 1: An toàn, độ tin cậy, không gây hại |
|
|
|
|
1. Có cơ chế kiểm thử, xác nhận, giám sát chất lượng đầu ra phù hợp |
|
|
|
|
2. Có cơ chế kiểm soát/can thiệp của con người đối với trường hợp quan trọng |
|
|
|
|
3. Có quy trình tiếp nhận phản ánh và xử lý sự cố liên quan tác động tiêu cực |
|
|
|
|
C. Nguyên tắc 2: Quyền con người, công bằng, minh bạch, không phân biệt đối xử |
|
|
|
|
1. Có biện pháp nhận diện và giảm thiểu thiên lệch dữ liệu/mô hình |
|
|
|
|
2. Có thông báo minh bạch phù hợp tới người sử dụng/người bị ảnh hưởng |
|
|
|
|
3. Có cơ chế giải thích ở mức hợp lý và lưu vết quyết định |
|
|
|
|
D. Nguyên tắc 3: Hạnh phúc, thịnh vượng, phát triển bền vững |
|
|
|
|
1. Mục tiêu/giá trị gia tăng xã hội của hệ thống được xác định và theo dõi |
|
|
|
|
2. Có cân nhắc tác động bao trùm và giảm khoảng cách số |
|
|
|
|
3. Có cân nhắc tác động môi trường và sử dụng tài nguyên tính toán hợp lý |
|
|
|
|
E. Nguyên tắc 4: Đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội |
|
|
|
|
1. Trách nhiệm và đầu mối giải trình được phân công rõ ràng |
|
|
|
|
2. Có cơ chế đào tạo/nâng cao nhận thức cho nhân sự và người sử dụng |
|
|
|
|
3. Có cơ chế tham vấn các bên liên quan khi cần thiết |
|
|
|
|
G. Kết luận và kiến nghị (duy trì/điều chỉnh/tạm dừng/mở rộng triển khai) |
|
|
|
|
Tải Mẫu và Hướng dẫn điền mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia chi tiết tại đây >>> tải về
*Trên đây là thông tin về "Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia chi tiết ra sao? Hướng dẫn điền mẫu?"

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia chi tiết ra sao? Hướng dẫn điền mẫu? (Hình từ internet)
Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN thì Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia hiện nay được quy định như sau:
(1) Bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và đời sống tinh thần của con người.
- Thiết kế an toàn ngay từ đầu: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác định trước các kịch bản gây hại có thể xảy ra đối với tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và xây dựng biện pháp phòng ngừa.
- Độ tin cậy và chất lượng: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thiết lập tiêu chí chất lượng dữ liệu, mô hình, kết quả đầu ra; thực hiện xây dựng các cơ chế kiểm thử, xác nhận, kiểm định nội bộ trước khi triển khai.
- Kiểm soát của con người: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xây dựng cơ chế giám sát và can thiệp của con người phù hợp với mức độ ảnh hưởng của hệ thống; bảo đảm duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệp của con người đối với mọi quyết định và hành vi của hệ thống trí tuệ nhân tạo.
- Khả năng phục hồi, ứng phó và bảo mật: Tổ chức, cá nhân xây dựng cơ chế tiếp nhận phản ánh, phát hiện lỗi và khắc phục; có kế hoạch dự phòng trong trường hợp hệ thống hoạt động sai lệch hoặc bị lạm dụng.
- Bảo đảm an ninh của hệ thống trí tuệ nhân tạo: Tổ chức, cá nhân áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và ứng phó với các hành vi xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, đầu độc dữ liệu, đầu độc mô hình, tấn công đối nghịch, khai thác lỗ hổng, rò rỉ dữ liệu và lạm dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; bảo đảm tính bí mật, toàn vẹn và sẵn sàng của dữ liệu, mô hình, thuật toán và hạ tầng liên quan.
(2) Tôn trọng quyền con người, quyền công dân, bảo đảm công bằng, minh bạch và không phân biệt đối xử trong phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo.
- Tôn trọng quyền con người, quyền công dân: Tổ chức, cá nhân áp dụng biện pháp rà soát phù hợp để bảo đảm hệ thống trí tuệ nhân tạo không xâm phạm quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân, tự do ý chí, quyền tiếp cận thông tin, quyền được đối xử bình đẳng và các quyền hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Công bằng và không phân biệt đối xử: Tổ chức, cá nhân sử dụng các biện pháp nhận diện và giảm thiểu thiên lệch dữ liệu, thiên lệch mô hình và thiên lệch vận hành; bảo đảm xem xét đầy đủ tác động đến nhóm dễ bị tổn thương bao gồm trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, nhóm yếu thế.
- Minh bạch: Tổ chức, cá nhân xây dựng thông báo phù hợp về việc có sử dụng trí tuệ nhân tạo; bảo đảm cung cấp thông tin ở mức hợp lý về mục tiêu, phạm vi, dữ liệu, cách thức hoạt động tổng quát và giới hạn của hệ thống; bảo đảm không gây hiểu nhầm về năng lực của hệ thống.
- Khả năng giải thích và trách nhiệm giải trình: Tổ chức, cá nhân xác định rõ các tác động mà hệ thống có thể gây ra, chuẩn bị tài liệu giải thích và bằng chứng về quá trình thiết kế, huấn luyện, kiểm thử. Phân định rõ chủ thể chịu trách nhiệm giải trình đối với các quyết định do hệ thống tạo ra.
(3) Thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và sự phát triển bền vững của con người, cộng đồng và xã hội.
- Lợi ích xã hội: Tổ chức, cá nhân xác định rõ lợi ích công cộng, giá trị gia tăng và tác động tích cực của hệ thống đối với con người và cộng đồng; có phương án xử lý, khắc phục tác động tiêu cực trước khi triển khai.
- Phát triển bao trùm: Tổ chức, cá nhân đảm bảo ưu tiên thiết kế giao diện dễ tiếp cận, dễ sử dụng; thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng miền, nhóm dân cư.
- Phát triển bền vững: Tổ chức, cá nhân phát triển hoặc triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm xem xét mức tiêu thụ năng lượng, tài nguyên tính toán và tác động môi trường trong suốt vòng đời hệ thống; ưu tiên lựa chọn giải pháp kỹ thuật, hạ tầng và quy trình vận hành tiết kiệm năng lượng, hạn chế phát thải.
- Tôn trọng văn hóa và giá trị xã hội: Tổ chức, cá nhân thiết kế hệ thống trí tuệ nhân tạo theo hướng phù hợp chuẩn mực đạo đức xã hội và bản sắc văn hóa Việt Nam; không được tạo ra các nội dung kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng.
(4) Khuyến khích đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
- Khuyến khích đổi mới: Tổ chức, cá nhân triển khai thử nghiệm, thí điểm và mở rộng ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo hướng có trách nhiệm; thúc đẩy nghiên cứu mở, chia sẻ tri thức phù hợp quy định pháp luật và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
- Trách nhiệm xã hội: Tổ chức, cá nhân phát triển, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phân định rõ trách nhiệm của các chủ thể trong vòng đời hệ thống; bảo đảm có đầu mối tiếp nhận, xử lý khiếu nại và khắc phục hậu quả.
- Nâng cao năng lực và hợp tác: Tổ chức, cá nhân chú trọng đào tạo về nhận thức, rủi ro đạo đức, kỹ năng sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn cho cán bộ, người lao động; tăng cường hợp tác và học hỏi các tiêu chuẩn quốc tế về đạo đức trí tuệ nhân tạo.
- Hợp tác và học hỏi: Tổ chức, cá nhân tăng cường hợp tác quốc tế, tham gia sáng kiến, tiêu chuẩn, bộ quy tắc ứng xử về đạo đức trí tuệ nhân tạo; tận dụng sáng kiến khu vực tư nhân phục vụ lợi ích công theo điều kiện Việt Nam.
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 thì nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo hiện nay bao gồm:
(1) Lấy con người làm trung tâm; bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và an ninh quốc gia; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
(2) Trí tuệ nhân tạo phục vụ con người, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con người. Bảo đảm duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệp của con người đối với mọi quyết định và hành vi của hệ thống trí tuệ nhân tạo; an toàn hệ thống, an ninh dữ liệu và bảo mật thông tin; khả năng kiểm tra và giám sát quá trình phát triển và vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo.
(3) Bảo đảm công bằng, minh bạch, không thiên lệch, không phân biệt đối xử và không gây hại cho con người hoặc xã hội; tuân thủ chuẩn mực đạo đức và giá trị văn hóa Việt Nam; thực hiện trách nhiệm giải trình về các quyết định và hệ quả của hệ thống trí tuệ nhân tạo.
(4) Thúc đẩy phát triển trí tuệ nhân tạo xanh, bao trùm và bền vững; khuyến khích phát triển và ứng dụng các công nghệ trí tuệ nhân tạo theo hướng sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên và giảm tác động tiêu cực đến môi trường.
- Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo
- Tự đánh giá tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Thông tư 05
- Đạo đức trí tuệ nhân tạo
- Trí tuệ nhân tạo
- Trí tuệ nhân tạo 2025
- Luật Trí tuệ nhân tạo
- Luật Trí tuệ nhân tạo 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];