Mẫu Hợp đồng ký gửi nhà đất thông dụng hiện nay? Nội dung trong hợp đồng ký gửi mua bán nhà đất bao gồm những gì?

Phạm Thị Thục Quyên 2,523 lượt xem
06:40 | 23/05/2025
Ký gửi nhà đất là gì? Hợp đồng ký gửi nhà đất là gì? Mẫu Hợp đồng ký gửi nhà đất thông dụng hiện nay? Nội dung trong hợp đồng ký gửi mua bán nhà đất bao gồm những gì? Mẫu bài đăng bán nhà đất hay, khiến khách hàng không thể bỏ qua?
Nội dung chính
  1. Ký gửi nhà đất là gì? Hợp đồng ký gửi nhà đất là gì?
  2. Mẫu Hợp đồng ký gửi nhà đất thông dụng hiện nay?
  3. Mẫu bài đăng bán nhà đất hay, khiến khách hàng không thể bỏ qua? Mua nhà đất thông qua lập vi bằng có được thừa nhận không?

Ký gửi nhà đất là gì? Hợp đồng ký gửi nhà đất là gì?

Ký gửi nhà đất là một hình thức chủ sở hữu là cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức muốn cho thuê hoặc bán Bất động sản gồm đất đai, nhà ở thông qua bên trung gian bằng cách giao trách nhiệm ký gửi và bán cho họ.

Hợp đồng ký gửi nhà đất là một văn bản hay hợp đồng dân sự nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia ký gửi, những thỏa thuận về quyền sở hữu tạm thời, định đoạt đối với bất động sản.

*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Hợp đồng ký gửi nhà đất thông dụng hiện nay? Nội dung trong hợp đồng ký gửi mua bán nhà đất bao gồm những gì?

Mẫu Hợp đồng ký gửi nhà đất thông dụng hiện nay? Nội dung trong hợp đồng ký gửi mua bán nhà đất bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Mẫu Hợp đồng ký gửi nhà đất thông dụng hiện nay?

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Nhà ở 2023 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu Hợp đồng ký gửi nhà đất.

Có thể tham khảo Mẫu Hợp đồng ký gửi nhà đất dưới đây:

Mẫu Hợp đồng ký gửi nhà đất

TẢI VỀ: Mẫu Hợp đồng ký gửi nhà đất

*Mẫu Hợp đồng ký gửi nhà đất nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Căn cứ Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng có thể có các nội dung như sau:

Nội dung của hợp đồng
1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.
2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng, chất lượng;
c) Giá, phương thức thanh toán;
d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp.

Theo đó, nội dung trong hợp đồng ký gửi mua bán nhà đất bao gồm những nội dung cơ bản dưới đây:

- Đối tượng của hợp đồng;

- Số lượng, chất lượng;

- Giá, phương thức thanh toán;

- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

- Phương thức giải quyết tranh chấp.

Lưu ý: Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

Mẫu bài đăng bán nhà đất hay, khiến khách hàng không thể bỏ qua? Mua nhà đất thông qua lập vi bằng có được thừa nhận không?

Hiện nay, Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể mẫu bài đăng bán nhà đất.

Có thể tham khảo 7 mẫu bài đăng bán nhà đất hay, khiến khách hàng không thể bỏ qua dưới đây:

(1) Mẫu đăng tin bán Nhà phố

(1) Mẫu đăng tin bán Nhà phố

(2) Mẫu đăng tin bán Nhà riêng

(2) Mẫu đăng tin bán Nhà riêng

(3) Mẫu đăng tin bán Chung cư

(3) Mẫu đăng tin bán Chung cư

(4) Mẫu đăng tin bán Biệt thự

(4) Mẫu đăng tin bán Biệt thự

(5) Mẫu đăng tin bán Đất nền

(5) Mẫu đăng tin bán Đất nền

(6) Mẫu đăng tin bán Đất nền dự án

 Mẫu đăng tin bán Đất nền dự án

(7) Mẫu đăng tin bán Đất vườn

(7) Mẫu đăng tin bán Đất vườn

TẢI VỀ: XEM ĐẦY ĐỦ 7 MẪU BÀI ĐĂNG BÁN NHÀ ĐẤT HAY, KHIẾN KHÁCH HÀNG KHÔNG THỂ BỎ QUA

Theo Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:

Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
...
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

Theo Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp không được lập vi bằng như sau:

Các trường hợp không được lập vi bằng
…
3. Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.
4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
5. Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
…

Theo đó, mua bán nhà đất là trường hợp phải được công chứng hoặc chứng thực nên không được lập vi bằng.

Ngoài ra không được lập vi bằng để ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu.

Do đó, mua bán nhà đất thông qua vi bằng sẽ không được pháp luật thừa nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất