Mẫu Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công mới nhất? Tải mẫu? Thời hạn thu hồi vốn tạm ứng vốn đầu tư công?

Trịnh Lê Vy 3,911 lượt xem
13:33 | 09/04/2025
Mẫu Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công mới nhất? Tải mẫu Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công? Thời hạn thu hồi vốn tạm ứng vốn đầu tư công ra sao? Mức thu hồi vốn tạm ứng vốn đầu tư công?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công mới nhất? Tải mẫu?
  2. Thời hạn thu hồi vốn tạm ứng vốn đầu tư công ra sao?
  3. Mức thu hồi vốn tạm ứng vốn đầu tư công là bao nhiêu?

Mẫu Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công mới nhất? Tải mẫu?

Mẫu Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công mới nhất hiện nay là mẫu số 04.b/TT được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP như sau:

Mẫu Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công mới nhất? Tải mẫu? Thời hạn thu hồi vốn tạm ứng vốn đầu tư công?

Tải về Mẫu Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công mới nhất.

Thời hạn thu hồi vốn tạm ứng vốn đầu tư công ra sao?

Thời hạn thu hồi vốn tạm ứng đối với những dự án sử dụng vốn đầu tư công được quy định theo điểm d khoản 6 Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP như sau:

(1) Đối với các công việc của dự án thực hiện theo hợp đồng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng và hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng):

Vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng kể từ thời điểm phải thu hồi vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện hoặc khi phát hiện nhà thầu sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan kiểm soát, thanh toán để thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước.

Trường hợp chủ đầu tư chưa thu hồi, cơ quan kiểm soát, thanh toán có văn bản đề nghị chủ đầu tư thu hồi của nhà thầu hoặc đề nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng theo nghĩa vụ bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm cam kết với chủ đầu tư về việc sử dụng vốn tạm ứng.

(2) Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan kiểm soát, thanh toán yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển toàn bộ số dư tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiểm soát, thanh toán để thuận tiện cho việc kiểm soát, thanh toán và thu hồi vốn tạm ứng.

Sau thời hạn trên, trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chưa chuyển toàn bộ số tiền dư tạm ứng quá hạn về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiểm soát, thanh toán thì trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát, thanh toán được phép trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mở tại cơ quan kiểm soát, thanh toán vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiểm soát, thanh toán và thông báo cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiểm soát, thanh toán mà chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước (trừ trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

Trường hợp chủ đầu tư không làm thủ tục nộp lại ngân sách nhà nước, thì cơ quan kiểm soát, thanh toán được phép trích từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư để nộp ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.

Đối với các công việc khác thực hiện không thông qua hợp đồng, vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thu hồi vốn tạm ứng, cơ quan kiểm soát, thanh toán có văn bản đề nghị chủ đầu tư hoàn trả số vốn đã tạm ứng, trừ trường hợp có văn bản của cấp có thẩm quyền (người phê duyệt dự toán) cho phép kéo dài thời hạn thu hồi vốn tạm ứng để hoàn thành các khối lượng do các nguyên nhân khách quan hoặc trường hợp tạm ứng chi phí quản lý dự án cho các ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực.

Sau thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm phải hoàn trả số vốn đã tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thực hiện hoàn trả thì cơ quan kiểm soát, thanh toán được phép trích từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư để thu về ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.

Mẫu Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công mới nhất? Tải mẫu? Thời hạn thu hồi vốn tạm ứng vốn đầu tư công?

Mẫu Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng đầu tư công mới nhất? Tải mẫu? Thời hạn thu hồi vốn tạm ứng vốn đầu tư công? (Hình từ Internet)

Mức thu hồi vốn tạm ứng vốn đầu tư công là bao nhiêu?

Căn cứ vào khoản 5 Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

Tạm ứng vốn
...
5. Thu hồi vốn tạm ứng:
a) Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu, được quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng (trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho tạm ứng ở mức cao hơn).
...

Theo đó, vốn tạm ứng đầu tư công được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng.

Mức thu hồi từng lần sẽ do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu, được quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng (trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho tạm ứng ở mức cao hơn).

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất