Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu từ 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP ra sao?
Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu là Mẫu số 02A Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP

Tải về Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu từ 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP
*Lưu ý: Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/9/2026.
> Phụ lục IV Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý CFS từ 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP

Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu từ 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định về Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS đối với hàng hóa xuất khẩu từ ngày 05/9/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định về Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS đối với hàng hóa xuất khẩu từ ngày 05/9/2026 như sau:
(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu theo các quy định sau:
- Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp CFS cho hàng hóa.
- Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật hiện hành.
(2) Hồ sơ đề nghị cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp CFS Tải về theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 01 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
- Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 01 bản chính.
- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
(3) Quy trình cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu
- Thương nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 292/2026/NĐ-CP đến cơ quan cấp CFS.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp CFS thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp CFS cho thương nhân. Trường hợp không cấp CFS, cơ quan cấp CFS có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Cơ quan cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước đó.
- Số lượng CFS được cấp cho hàng hóa theo yêu cầu của thương nhân.
(4) CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh theo mẫu số 02A quy định tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
Ngoài các thông tin theo mẫu số 02A, Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý và cơ quan cấp CFS có thể quy định những thông tin đặc thù khác trên CFS đối với hàng hóa xuất khẩu tùy theo yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo các thông tin tối thiểu sau:
- Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS.
- Số, ngày cấp CFS.
- Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.
- Mã số HS của hàng hóa được cấp CFS.
- Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc thương nhân xuất khẩu hàng hóa.
- Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường Việt Nam.
- Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS.
Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp CFS theo mẫu CFS do nước đó quy định, cơ quan cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu để cấp CFS.
(5) CFS cấp cho hàng hóa xuất khẩu có thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp, trừ trường hợp pháp luật hiện hành có quy định khác.
(6) Cơ quan cấp CFS thu hồi CFS đã cấp trong những trường hợp sau:
- Thương nhân xuất khẩu giả mạo chứng từ, tài liệu.
- CFS được cấp cho hàng hóa mà không phù hợp các tiêu chuẩn công bố áp dụng.
Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu từ ngày 05/9/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định về quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu từ ngày 05/9/2026 như sau:
(1) Thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 292/2026/NĐ-CP; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền của thương nhân.
(2) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu sản phẩm do tổ chức đó sản xuất; trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, linh kiện và các hàng hóa khác để triển khai hoạt động đầu tư phù hợp với mục tiêu của dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
(3) Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam chỉ được thực hiện trong phạm vi quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định hiện hành của Chính phủ.
Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được mua hàng hóa để giao cho thương nhân trong nước hoặc cho thương nhân trong nước thuê, mượn để phục vụ hợp đồng gia công cho chính thương nhân không hiện diện đó; được mua hàng hóa hoặc nhận sản phẩm gia công, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa của hợp đồng gia công và bán cho thương nhân trong nước để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu
- Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu
- Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu từ 05 09 2026
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS
- Hàng hóa xuất khẩu
- Nghị định 292
- Giấy chứng nhận
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];