Mẫu đơn xin thực tập 2026 dành cho sinh viên là mẫu nào? Tải mẫu đơn xin thực tập chi tiết nhất?
Có thể tham khảo mẫu đơn xin thực tập 2026 dành cho sinh viên hiện nay có dạng như sau:
(1) Mẫu đơn xin thực tập 2026 dành cho sinh viên thông dụng

Tải Mẫu đơn xin thực tập 2026 dành cho sinh viên thông dụng tại đây >>> tải về
(2) Mẫu đơn xin thực tập 2026 dành cho sinh viên mới ra trường

Tải Mẫu đơn xin thực tập 2026 dành cho sinh viên mới ra trường tại đây >>> tải về
Lưu ý: Các mẫu đơn xin thực tập 2026 dành cho sinh viên kể trên chỉ mang tính tham khảo, sinh viên ưu tiên sử dụng mẫu văn bản do nhà trường cung cấp hoặc theo quy định riêng của đơn vị tiếp nhận thực tập (nếu có).
*Trên đây là thông tin về "Mẫu đơn xin thực tập 2026 dành cho sinh viên là mẫu nào? Tải mẫu đơn xin thực tập chi tiết nhất?"

Mẫu đơn xin thực tập 2026 dành cho sinh viên là mẫu nào? Tải mẫu đơn xin thực tập chi tiết nhất? (Hình từ internet)
Quyền và nhiệm vụ của sinh viên theo Luật Giáo dục hiện nay bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 80 Luật Giáo dục 2019 có nêu rõ:
Người học
Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
...
3. Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;
...
Theo đó, quyền và nhiệm vụ của sinh viên (tức người học) hiện nay, cụ thể bao gồm:
(1) Nhiệm vụ của sinh viên (Điều 82 Luật Giáo dục 2019)
- Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục.
- Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục; chấp hành quy định của pháp luật.
- Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.
- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục.
- Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục.
(2) Quyền của sinh viên (Điều 83 Luật Giáo dục 2019)
- Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
- Được tôn trọng; bình đẳng về cơ hội giáo dục và học tập; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh; được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình.
- Được học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban, được tạo điều kiện để học các chương trình giáo dục theo quy định của pháp luật.
- Được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
- Được cấp văn bằng, chứng chỉ, xác nhận sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo và hoàn thành chương trình giáo dục theo quy định.
- Được tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
- Được sử dụng cơ sở vật chất, thư viện, trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của cơ sở giáo dục.
- Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với cơ sở giáo dục các giải pháp góp phần xây dựng cơ sở giáo dục, bảo vệ quyền, lợi ích của sinh viên.
- Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt.
- Được cử người đại diện tham gia hội đồng trường theo quy định.
Chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 thì có quy định về chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay như sau:
(1) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
(2) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
(3) Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
(4) Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
(5) Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.
(6) Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
(7) Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];