Mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất ban hành kèm theo Nghị định 151? Tải về? Hướng dẫn điền mẫu?

Hồ Ngọc Tuấn 5,486 lượt xem
04:14 | 30/07/2025
Mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất ban hành kèm theo Nghị định 151? Tải về? Hướng dẫn điền mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất? 06 Quyền của công dân đối với đất đai theo quy định của Luật Đất đai là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất ban hành kèm theo Nghị định 151? Tải về?
  2. Hướng dẫn điền mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất?
  3. 06 Quyền của công dân đối với đất đai là gì?

Mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất ban hành kèm theo Nghị định 151? Tải về?

Mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất là Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Dưới đây là mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất (Mẫu số 01):

Tải mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất (Mẫu số 01) về tại đây: Tải về

*Trên đây là thông tin về mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất.

Mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất ban hành kèm theo Nghị định số 151? Tải về?

Mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất ban hành kèm theo Nghị định 151? Tải về? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn điền mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất?

Tại mẫu đơn đề nghị giao đất, thuê đất (Mẫu số 01) tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hướng dẫn điền mẫu như sau:

(1) Giao đất/thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê rừng.

(2) Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.

(3) Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, Cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập Cơ quan, tổ chức sự nghiệp văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...

(4) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai 2024.

(5) Thực hiện trong trường hợp hồ sơ giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.

(6) Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024.

06 Quyền của công dân đối với đất đai là gì?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền của công dân đối với đất đai như sau:

Quyền của công dân đối với đất đai
1. Tham gia xây dựng, góp ý, giám sát trong việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.
2. Tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai.
3. Quyền về bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
4. Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
5. Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Theo đó, 06 quyền của công dân đối với đất đai bao gồm:

- Tham gia xây dựng, góp ý, giám sát trong việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.

- Tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai.

- Quyền về bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất