Mẫu danh sách phát quà ngày 1 6 cho con của nhân viên công ty? Trẻ em có những quyền gì theo Luật Trẻ em?

Phạm Thị Thục Quyên 928 lượt xem
09:47 | 31/05/2025
Mẫu danh sách phát quà ngày 1 6 cho con của nhân viên công ty? Tải về Mẫu danh sách phát quà ngày 1 6 cho con của nhân viên công ty? Ngày 1 6 Quốc tế thiếu nhi có được nghỉ làm hưởng nguyên lương không? Trẻ em có những quyền gì theo Luật Trẻ em?
Nội dung chính
  1. Mẫu danh sách phát quà ngày 1 6 cho con của nhân viên công ty?
  2. Ngày 1 6 Quốc tế thiếu nhi có được nghỉ làm hưởng nguyên lương không?
  3. Trẻ em có những quyền gì theo Luật Trẻ em?

Mẫu danh sách phát quà ngày 1 6 cho con của nhân viên công ty?

Có thể tham khảo Mẫu danh sách phát quà ngày 1 6 cho con của nhân viên công ty dưới đây:

Mẫu danh sách phát quà ngày 1 6 cho con của nhân viên công ty

TẢI VỀ: Mẫu danh sách phát quà ngày 1 6 cho con của nhân viên công ty

*Mẫu danh sách phát quà ngày 1 6 cho con của nhân viên công ty nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu danh sách phát quà ngày 1 6 cho con của nhân viên công ty? Trẻ em có những quyền gì theo Luật Trẻ em?

Mẫu danh sách phát quà ngày 1 6 cho con của nhân viên công ty? Trẻ em có những quyền gì theo Luật Trẻ em? (Hình từ Internet)

Ngày 1 6 Quốc tế thiếu nhi có được nghỉ làm hưởng nguyên lương không?

Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên thì người lao động sẽ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 06 dịp lễ, tết trong năm là:

- Tết Dương lịch;

- Tết Âm lịch;

- Ngày Chiến thắng;

- Ngày Quốc tế lao động;

- Quốc khánh;

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.

Như vậy, ngày 1 6 Quốc tế Thiếu nhi không phải ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định do đó người lao động không được nghỉ nếu như không trùng với ngày nghỉ hằng tuần.

Trẻ em có những quyền gì theo Luật Trẻ em?

Theo Điều 1 Luật Trẻ em 2016 thì trẻ em là người dưới 16 tuổi.

Trẻ em có tất cả 23 quyền trẻ em theo Luật Trẻ em 2016, bao gồm:

(1) Quyền sống (Điều 12 Luật Trẻ em 2016)

(2) Quyền được khai sinh và có quốc tịch (Điều 13 Luật Trẻ em 2016)

(3) Quyền được chăm sóc sức khỏe (Điều 14 Luật Trẻ em 2016)

(4) Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng (Điều 15 Luật Trẻ em 2016)

(5) Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu ( Điều 16 Luật Trẻ em 2016)

(6) Quyền vui chơi, giải trí (Điều 17 Luật Trẻ em 2016)

(7) Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc (Điều 18 Luật Trẻ em 2016)

(8) Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 19 Luật Trẻ em 2016)

(9) Quyền về tài sản (Điều 20 Luật Trẻ em 2016)

(10) Quyền bí mật đời sống riêng tư (Điều 21 Luật Trẻ em 2016)

(11) Quyền được sống chung với cha, mẹ (Điều 22 Luật Trẻ em 2016)

(12) Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ (Điều 23 Luật Trẻ em 2016)

(13) Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi (Điều 24 Luật Trẻ em 2016)

(14) Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục (Điều 25 Luật Trẻ em 2016)

(15) Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động (Điều 26 Luật Trẻ em 2016)

(16) Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc (Điều 27 Luật Trẻ em 2016)

(17) Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt (Điều 28 Luật Trẻ em 2016)

(18) Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy (Điều 29 Luật Trẻ em 2016)

(19) Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính (Điều 30 Luật Trẻ em 2016)

(20) Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang (Điều 31 Luật Trẻ em 2016)

(21) Quyền được bảo đảm an sinh xã hội (Điều 32 Luật Trẻ em 2016)

(22) Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội (Điều 33 Luật Trẻ em 2016)

(23) Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp (Điều 34 Luật Trẻ em 2016)

Ngoài ra, đối với trẻ em khuyết tật được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội. (Điều 35 Luật Trẻ em 2016)

Đối với trẻ em không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, trẻ em lánh nạn, tị nạn được bảo vệ và hỗ trợ nhân đạo, được tìm kiếm cha, mẹ, gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. (Điều 36 Luật Trẻ em 2016).

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.