Danh sách cập nhật nơi cư trú mới của nhân viên, người lao động sau sáp nhập tỉnh xã là gì?
Căn cứ Điều 11 Luật Cư trú 2020 quy định nơi cư trú của công dân như sau:
Nơi cư trú của công dân
1. Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú.
2. Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.
Theo đó, nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú.
Hiện tại, pháp luật không quy định cụ thể Danh sách cập nhật nơi cư trú mới của nhân viên, người lao động sau sáp nhập tỉnh xã, tuy nhiên có thể hiểu đơn giản danh sách cập nhật nơi cư trú mới của nhân viên, người lao động sau sáp nhập tỉnh xã là văn bản hoặc bảng thống kê nội bộ do công ty lập ra để ghi nhận, điều chỉnh lại địa chỉ thường trú hoặc tạm trú của nhân viên, người lao động trong hồ sơ quản lý nhân sự.
*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu danh sách cập nhật nơi cư trú mới của nhân viên, người lao động sau sáp nhập tỉnh xã? Hướng dẫn thủ tục gia hạn tạm trú online? (Hình từ Internet)
Mẫu danh sách cập nhật nơi cư trú mới của nhân viên, người lao động sau sáp nhập tỉnh xã? Tải mẫu?
Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu danh sách cập nhật nơi cư trú mới của nhân viên, người lao động sau sáp nhập tỉnh xã.
Có thể tham khảo Mẫu danh sách cập nhật nơi cư trú mới của nhân viên, người lao động sau sáp nhập tỉnh xã dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu danh sách cập nhật nơi cư trú mới của nhân viên, người lao động sau sáp nhập tỉnh xã
*Mẫu danh sách cập nhật nơi cư trú mới của nhân viên, người lao động sau sáp nhập tỉnh xã nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo
Hướng dẫn thủ tục gia hạn tạm trú online?
Có thể tham khảo hướng dẫn thủ tục gia hạn tạm trú online trên máy tính dưới đây:
Bước 1: Truy cập vào Cổng Dịch vụ Công Bộ an
https://dichvucong.bocongan.gov.vn/bocongan/bothutuc/tthc?matt=26345

Bước 2: Chọn mục “Nộp hồ sơ”

Bước 3: Chọn loại tài khoản cần tiến hành đăng nhập

Bước 4: Cần tiến hành đăng nhập vào tài khoản đó

Bước 5: Nhập đầy đủ tất cả các thông tin theo yêu cầu hệ thống như bên dưới.

Bước 6: Chọn mục “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên”. Cuối cùng chọn mục “Ghi và gửi hồ sơ”.

Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú như sau:
Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú
1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.
Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo đó, thời hạn làm thủ tục gia hạn tạm trú là 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];