- Biên bản làm việc giữa 3 bên là gì?
- Mẫu biên bản làm việc giữa 3 bên thông dụng là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản làm việc giữa ba bên?
- Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu tài sản đã bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp hay không?
- Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được quy định thế nào?
Biên bản làm việc giữa 3 bên là gì?
Biên bản làm việc giữa 3 bên là văn bản ghi lại nội dung buổi làm việc có sự tham gia của ba bên liên quan (có thể là tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước...) nhằm thống nhất, xác nhận hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể. Văn bản này có giá trị như một chứng cứ về việc các bên đã cùng làm việc, trao đổi và đạt được thỏa thuận tại thời điểm ghi trong biên bản.
Biên bản làm việc 3 bên nhằm ghi nhận rõ ràng nội dung làm việc, ý kiến và cam kết của từng bên, xác định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan. Bên cạnh đó, biên bản là căn cứ pháp lý khi xảy ra tranh chấp, mâu thuẫn hoặc cần xác minh lại nội dung đã làm việc, là điều kiện để thực hiện các bước tiếp theo (ký hợp đồng, thực hiện dự án, giải quyết khiếu nại...).
Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo
Mẫu biên bản làm việc giữa 3 bên thông dụng là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản làm việc giữa ba bên?
Tham khảo mẫu biên bản làm việc giữa 3 bên thông dụng dưới đây:

Tải về Mẫu biên bản làm việc giữa 3 bên thông dụng
Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu tài sản đã bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp hay không?
Theo Điều 444 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
Bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản mua bán
1. Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đã bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp.
2. Trường hợp tài sản bị người thứ ba tranh chấp thì bên bán phải đứng về phía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua; nếu người thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản mua bán thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại.
3. Trường hợp bên mua biết hoặc phải biết tài sản mua bán thuộc sở hữu của người thứ ba mà vẫn mua thì phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu và không có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Như vậy, bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đã bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp.
Lưu ý: trường hợp tài sản bị người thứ ba tranh chấp thì bên bán phải đứng về phía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua; nếu người thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản mua bán thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại.

Mẫu biên bản làm việc giữa 3 bên thông dụng là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản làm việc giữa ba bên? (hình từ internet)
Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được quy định thế nào?
Theo Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
Như vậy, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự như sau:
- Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
- Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
- Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
- Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
- Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];