Mẫu biên bản hoàn trả tiền đặt cọc mới nhất là mẫu nào? Tải về? Biên bản hoàn trả tiền đặt cọc là gì?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 8,042 lượt xem
18:38 | 23/04/2025
Mẫu biên bản hoàn trả tiền đặt cọc mới nhất là mẫu nào? Tải về? Biên bản hoàn trả tiền đặt cọc là gì? Quyền, nghĩa vụ của các bên trong đặt cọc được quy định thế nào theo quy định tại Nghị định 21/2021/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Biên bản hoàn trả tiền đặt cọc là gì?
  2. Mẫu biên bản hoàn trả tiền đặt cọc mới nhất là mẫu nào? Tải về?
  3. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong đặt cọc được quy định thế nào?

Biên bản hoàn trả tiền đặt cọc là gì?

Biên‍ ​bản‍ ​hoàn‍ ​trả‍ ​tiền‍ ​đặt‍ ​cọc‍ ​là‍ ​một‍ ​văn‍ ​bản‍ ​pháp‍ ​lý‍ ​xác‍ ​nhận‍ ​việc‍ ​bên‍ ​nhận‍ ​đặt‍ ​cọc‍ ​đã‍ hoàn ​trả‍ ​lại‍ ​toàn‍ ​bộ‍ ​hoặc‍ ​một‍ ​phần‍ ​số‍ ​tiền‍ ​đặt‍ ​cọc‍ ​cho‍ ​bên‍ ​đặt‍ ​cọc ​sau‍ ​khi‍ ​hai‍ ​bên‍ ​đã‍ ​hoàn‍ ​tất‍ ​hoặc‍ ​hủy‍ ​bỏ‍ ​giao‍ ​dịch.

Biên bản hoàn trả tiền đặt cọc ​thường‍ ​bao‍ ​gồm‍ ​các‍ ​nội‍ ​dung‍ ​chính‍ ​như:

- Thông‍ ​tin‍ ​các‍ ​bên‍ ​tham‍ ​gia‍ ​(họ‍ ​tên,‍ ​CCCD/Thẻ căn cước,‍ ​địa‍ ​chỉ,...)

- Số‍ ​tiền‍ ​đặt‍ ​cọc‍ ​ban‍ ​đầu‍ ​và‍ ​ngày‍ ​giao‍ ​dịch

- Lý‍ ​do‍ ​hoàn‍ ​trả‍ ​đặt‍ ​cọc‍ ​

- Số‍ ​tiền‍ ​được‍ ​hoàn‍ ​trả‍ ​(toàn‍ ​phần‍ ​hoặc‍ ​một‍ ​phần)

- Cam‍ ​kết‍ ​hai‍ ​bên‍ ​về‍ ​việc‍ ​không‍ ​tranh‍ ​chấp‍ ​sau‍ ​này

- Chữ‍ ​ký‍ ​xác‍ ​nhận‍ ​của‍ ​hai‍ ​bên

Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu biên bản hoàn trả tiền đặt cọc mới nhất là mẫu nào? Tải về?

Tham khảo mẫu biên bản hoàn trả tiền đặt cọc mới nhất dưới đây:

Mẫu biên bản hoàn trả tiền đặt cọc mới nhất là mẫu nào? Tải về? Biên bản hoàn trả tiền đặt cọc là gì?

Tải về Mẫu biên bản hoàn trả tiền đặt cọc mới nhất

Mẫu biên bản hoàn trả tiền đặt cọc mới nhất là mẫu nào? Tải về? Biên bản hoàn trả tiền đặt cọc là gì?

Mẫu biên bản hoàn trả tiền đặt cọc mới nhất là mẫu nào? Tải về? Biên bản hoàn trả tiền đặt cọc là gì? (hình từ internet)

Đặt cọc là gì?

Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Đặt cọc
1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Quyền, nghĩa vụ của các bên trong đặt cọc được quy định thế nào?

Theo Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên trong đặt cọc như sau:

(1) Bên đặt cọc có quyền, nghĩa vụ:

- Yêu cầu bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược ngừng việc khai thác, sử dụng hoặc xác lập giao dịch dân sự đối với tài sản đặt cọc, tài sản ký cược; thực hiện việc bảo quản, giữ gìn để tài sản đặt cọc, tài sản ký cược không bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

- Trao đổi, thay thế tài sản đặt cọc, tài sản ký cược hoặc đưa tài sản đặt cọc, tài sản ký cược tham gia giao dịch dân sự khác trong trường hợp được bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược đồng ý;

- Thanh toán cho bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc, tài sản ký cược.

+ Chi phí hợp lý quy định tại điểm này là khoản chi thực tế cần thiết, hợp pháp tại thời điểm chi mà trong điều kiện bình thường bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược phải thanh toán để đảm bảo tài sản đặt cọc, tài sản ký cược không bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;

- Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược được sở hữu tài sản đặt cọc, tài sản ký cược quy định tại điểm b khoản 2 Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP;

- Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.

(2) Bên nhận đặt cọc có quyền, nghĩa vụ:

- Yêu cầu bên đặt cọc, bên ký cược chấm dứt việc trao đổi, thay thế hoặc xác lập giao dịch dân sự khác đối với tài sản đặt cọc, tài sản ký cược khi chưa có sự đồng ý của bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược;

- Sở hữu tài sản đặt cọc trong trường hợp bên đặt cọc vi phạm cam kết về giao kết, thực hiện hợp đồng; sở hữu tài sản ký cược trong trường hợp tài sản thuê không còn để trả lại cho bên nhận ký cược;

- Bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc, tài sản ký cược;

- Không xác lập giao dịch dân sự, khai thác, sử dụng tài sản đặt cọc, tài sản ký cược khi chưa có sự đồng ý của bên đặt cọc, bên ký cược;

- Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Bài viết mới nhất