Mẫu biên bản bàn giao đất đồng sở hữu? Nếu các đồng sở hữu yêu cầu cấp chung GCN thì ai sẽ nhận?

Phạm Thị Thục Quyên 152 lượt xem
14:57 | 23/09/2025
Biên bản bàn giao đất đồng sở hữu là gì? Mẫu biên bản bàn giao đất đồng sở hữu? Trường‍ hợp‍ những‍ người‍ đồng‍ sở‍ hữu‍ có‍ yêu‍ cầu‍ cấp‍ chung‍ Giấy‍ chứng‍ nhận,‍ thì‍ ai‍ sẽ‍ được‍ nhận‍ Giấy‍ chứng‍ nhận‍ đó?
Nội dung chính
  1. Biên bản bàn giao đất đồng sở hữu là gì?
  2. Mẫu biên bản bàn giao đất đồng sở hữu?
  3. Trường‍ hợp‍ những‍ người‍ đồng‍ sở‍ hữu‍ có‍ yêu‍ cầu‍ cấp‍ chung‍ Giấy‍ chứng‍ nhận,‍ thì‍ ai‍ sẽ‍ được‍ nhận‍ Giấy‍ chứng‍ nhận‍ đó?

Biên bản bàn giao đất đồng sở hữu là gì?

Có thể hiểu đơn giản Biên‍ bản‍ bàn‍ giao‍ đất‍ đồng‍ sở‍ hữu là‍ văn‍ bản‍ ghi‍ nhận‍ việc‍ các‍ đồng‍ sở‍ hữu‍ quyền‍ sử‍ dụng‍ đất‍ thống‍ nhất‍ bàn‍ giao‍ một‍ phần‍ hoặc‍ toàn‍ bộ‍ thửa‍ đất‍ cho‍ nhau,‍ hoặc‍ cho‍ bên‍ thứ‍ ba‍ theo‍ thỏa‍ thuận.

Mẫu biên bản bàn giao đất đồng sở hữu? Nếu các đồng sở hữu yêu cầu cấp chung GCN thì ai sẽ nhận?

Mẫu biên bản bàn giao đất đồng sở hữu? Nếu các đồng sở hữu yêu cầu cấp chung GCN thì ai sẽ nhận? (Hình từ Internet)

Mẫu biên bản bàn giao đất đồng sở hữu?

Hiện nay, Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu biên bản bàn giao đất đồng sở hữu.

Có thể tham khảo Mẫu biên bản bàn giao đất đồng sở hữu dưới đây:

Mẫu biên bản bàn giao đất đồng sở hữu

TẢI VỀ: Mẫu biên bản bàn giao đất đồng sở hữu

*Mẫu biên bản bàn giao đất đồng sở hữu nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Trường‍ hợp‍ những‍ người‍ đồng‍ sở‍ hữu‍ có‍ yêu‍ cầu‍ cấp‍ chung‍ Giấy‍ chứng‍ nhận,‍ thì‍ ai‍ sẽ‍ được‍ nhận‍ Giấy‍ chứng‍ nhận‍ đó?

Căn cứ theo Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện.
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ được cấp sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính; trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất.
...

Theo đó, thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện.

Lưu ý: Căn cứ theo Điều 26 Luật Đất đai 2024 quy định quyền chung của người sử dụng đất như sau:

(1) Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

(2) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.

(3) Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.

(4) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.

(5) Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

(6) Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(7) Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(8) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 được không? Đất không có giấy tờ có làm được sổ đỏ theo Luật Đất đai ra sao?

Đất không có giấy tờ là đất mà người đang sử dụng đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định. Theo Luật Đất đai 2024 hiện hành quy định 06 trường hợp có thể làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 như sau:

Bài viết mới nhất