Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm? Hạn chót nộp báo cáo là khi nào?

Nguyễn Thị Hậu 4,598 lượt xem
09:10 | 24/06/2025
Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm 2025? Hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm 2025 là khi nào? Người lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam thông qua những hình thức nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm?
  2. Hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm là khi nào?
  3. Người lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam thông qua những hình thức nào?

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm?

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm 2025 là Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP), cụ thể như sau:

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm 2025

TẢI VỀ Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm 2025

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm? Hạn chót nộp báo cáo là khi nào?

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm? (Hình từ Internet)

Hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm là khi nào?

Hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm được quy định tại Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP như sau:

Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài
1. Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
2. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn theo Mẫu số 08/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
...

Như vậy, hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài 6 tháng đầu năm 2025 là trước ngày 05/7/2025.

Lưu ý: Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.

Người lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam thông qua những hình thức nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì người lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:

(1) Thực hiện hợp đồng lao động;

(2) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

(3) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

(4) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

(5) Chào bán dịch vụ;

(6) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

(7) Tình nguyện viên;

(8) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

(9) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

(10) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

(11) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Lưu ý: Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định tại Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:

(1) Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.

(2) Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

(3) Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất