Mẫu Bản khai để công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích như thế nào theo quy định của pháp luật?

Nguyễn Quốc Bảo 2,941 lượt xem
17:21 | 11/08/2023
Cho tôi hỏi mẫu Bản khai để công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích như thế nào theo quy định của pháp luật? Hồ sơ công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích phải có phiếu xác minh người mất tích đúng không? Thủ tục cấp phiếu xác minh đối với người mất tích được quy định như thế nào? Câu hỏi của anh L.M.T (Hải Dương).
Nội dung chính
  1. Mẫu Bản khai để công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích được quy định như thế nào?
  2. Hồ sơ công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích phải có phiếu xác minh người mất tích đúng không?
  3. Thủ tục cấp phiếu xác minh đối với người mất tích được quy định như thế nào?

Mẫu Bản khai để công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích được quy định như thế nào?

Mẫu Bản khai để công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích như thế nào theo quy định của pháp luật?

Mẫu Bản khai để công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Theo đó, Mẫu Bản khai để công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích được quy định được quy định tại mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP.

TẢI VỀ Mẫu Bản khai để công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích

Mẫu Bản khai để công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích được quy định như thế nào?

Hồ sơ công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích phải có phiếu xác minh người mất tích đúng không?

Theo khoản 3 Điều 72 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về căn cứ lập hồ sơ công nhận liệt sĩ như sau:

Căn cứ lập hồ sơ công nhận liệt sĩ
...
2. Một trong các căn cứ sau:
a) Người hy sinh trong những trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh đã được chính quyền và nhân dân đưa vào an táng trong nghĩa trang liệt sĩ, được gắn bia mộ liệt sĩ từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.
b) Được ghi nhận là liệt sĩ tại một trong các giấy tờ sau: Huân chương; Huy chương; Giấy chứng nhận đeo Huân chương; Giấy chứng nhận đeo Huy chương; Bảng vàng danh dự; Bảng gia đình vẻ vang; lịch sử Đảng bộ cấp xã trở lên được cơ quan Đảng có thẩm quyền thẩm định bằng văn bản và đã xuất bản; lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên của thân nhân được xác lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước; nếu được ghi nhận trong nhà bia ghi tên liệt sĩ thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi quản lý nhà bia và căn cứ để khắc tên liệt sĩ.
3. Phiếu xác minh theo Mẫu số 90 Phụ lục I Nghị định này của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Công an cấp tỉnh đối với trường hợp mất tích theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh.

Theo đó, hồ sơ công nhận liệt sĩ đối với trường hợp mất tích phải có phiếu xác minh theo Mẫu số 90 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Công an cấp tỉnh đối với trường hợp mất tích theo quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14 về ưu đãi người có công với cách mạng như sau:

- Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;

- Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp với vùng địch chiếm đóng;

- Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch;

- Bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh mà để lại thương tích thực thể;

- Làm nghĩa vụ quốc tế

TẢI VỀ Mẫu phiếu xác minh người mất tích

Thủ tục cấp phiếu xác minh đối với người mất tích được quy định như thế nào?

Theo Điều 73 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp phiếu xác minh như sau:

Thủ tục cấp phiếu xác minh đối với người mất tích
1. Đại diện thân nhân người mất tích, trường hợp không còn thân nhân thì đại diện của những người quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự có đơn gửi Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với người mất tích thuộc quân đội) hoặc Công an cấp tỉnh (đối với người mất tích không thuộc quân đội) để được cấp phiếu xác minh.
2. Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, tài liệu, tàng thư lưu để cấp phiếu xác minh theo Mẫu số 90 Phụ lục I Nghị định này nếu đủ căn cứ. Trường hợp không đủ căn cứ thì có văn bản trả lời cho người đề nghị.
Trường hợp phức tạp thì Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh trực tiếp hoặc báo cáo, đề nghị cấp trên tổ chức xác minh, kết luận rõ về đơn vị, trường hợp mất tích; có hay chưa có chứng cứ phản bội, đầu hàng, chiêu hồi, đào ngũ, tiêu cực, vi phạm pháp luật.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình xác minh, kết luận.

Theo đó, thủ tục cấp phiếu xác minh đối với người mất tích được quy định như sau:

- Đại diện thân nhân người mất tích, trường hợp không còn thân nhân thì đại diện của những người quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 có đơn gửi Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với người mất tích thuộc quân đội) hoặc Công an cấp tỉnh (đối với người mất tích không thuộc quân đội) để được cấp phiếu xác minh.

- Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, tài liệu, tàng thư lưu để cấp phiếu xác minh người mất tích nếu đủ căn cứ. Trường hợp không đủ căn cứ thì có văn bản trả lời cho người đề nghị.

Trường hợp phức tạp thì Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh trực tiếp hoặc báo cáo, đề nghị cấp trên tổ chức xác minh, kết luận rõ về đơn vị, trường hợp mất tích; có hay chưa có chứng cứ phản bội, đầu hàng, chiêu hồi, đào ngũ, tiêu cực, vi phạm pháp luật.

- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn quy trình xác minh, kết luận.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?