- Mẫu Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu là mẫu nào? Tải về Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 24/2026/TT-BNNMT ở đâu?
- Đối tượng, lộ trình thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP ra sao?
- Phụ lục I Danh mục sản phẩm, bao bì và tỷ lệ tái chế bắt buộc, quy cách tái chế bắt buộc theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP ra sao?
Mẫu Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu là mẫu nào? Tải về Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 24/2026/TT-BNNMT ở đâu?
Ngày 25/5/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 24/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu. Thông tư 24/2026/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/5/2026. >>> Tải về Thông tư 24/2026/TT-BNNMT |
Mẫu Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 24/2026/TT-BNNMT:

Tải về Mẫu Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu - Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 24/2026/TT-BNNMT

Mẫu Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu là mẫu nào? Tải về Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 24/2026/TT-BNNMT ở đâu? (Hình từ Internet)
Đối tượng, lộ trình thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP ra sao?
Đối tượng, lộ trình thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu được quy định tại Điều 4 Nghị định 110/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP để đưa ra thị trường Việt Nam phải thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì đó theo tỷ lệ, quy cách tái chế bắt buộc quy định tại Điều 5 Nghị định 110/2026/NĐ-CP.
Một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:
1.1 Trường hợp sản phẩm, bao bì có cùng nhãn hiệu được sản xuất tại nhiều nhà sản xuất khác nhau thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế;
1.2 Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất là bên nhận gia công sản phẩm, bao bì cho bên đặt gia công thì bên đặt gia công là đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế;
1.3 Trường hợp ủy thác nhập khẩu sản phẩm, bao bì thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế.
Trường hợp bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa thì sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là sản phẩm, bao bì chuyển giao cho bên ủy thác, doanh thu từ sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường là tổng giá trị nhập khẩu và phí ủy thác;
1.4 Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm tái chế là công ty mẹ hoặc công ty có các chi nhánh hạch toán độc lập được ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự để thực hiện trách nhiệm tái chế cho công ty con hoặc chi nhánh hạch toán độc lập.
(2) Bao bì quy định tại (1) là bao bì thương phẩm (bao gồm cả loại bao bì trực tiếp và bao bì ngoài) theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của sản phẩm, hàng hóa sau đây:
2.1 Thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm (trừ kẹo cao su);
2.2 Mỹ phẩm theo quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
2.3 Thuốc theo quy định của pháp luật về dược;
2.4 Phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y theo quy định của pháp luật về phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y;
2.5 Xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh dùng trong nông nghiệp, y tế và hoạt động sinh hoạt;
2.6 Xi măng.
(3) Các đối tượng sau đây không phải thực hiện trách nhiệm tái chế:
3.1 Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì để xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất hoặc sản xuất, nhập khẩu cho mục đích nghiên cứu, học tập, thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường;
3.2 Nhà sản xuất, nhập khẩu có tổng doanh thu từ các sản phẩm quy định tại (2) dưới 30 tỷ đồng/năm;
3.3 Nhà sản xuất đã đưa ra thị trường bao bì nhưng bao bì đó được chính nhà sản xuất đó thu hồi, đóng gói để tiếp tục đưa ra thị trường với tỷ lệ thu hồi, đóng gói bằng hoặc cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP.
(4) Nhà sản xuất, nhập khẩu phương tiện giao thông đường bộ có trách nhiệm tái chế đối với phương tiện giao thông đường bộ do mình sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Phụ lục I Danh mục sản phẩm, bao bì và tỷ lệ tái chế bắt buộc, quy cách tái chế bắt buộc theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP ra sao?
Danh mục sản phẩm, bao bì và tỷ lệ tái chế bắt buộc, quy cách tái chế bắt buộc được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP:

Tải về Phụ lục I Danh mục sản phẩm, bao bì và tỷ lệ tái chế bắt buộc, quy cách tái chế bắt buộc theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];