Mẫu Bản cam kết đảm bảo an toàn xây dựng mới nhất? 06 Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình?

Phan Thanh Thảo 15,525 lượt xem
16:04 | 08/10/2024
Mẫu Bản cam kết đảm bảo an toàn xây dựng mới nhất? 06 Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình theo Luật Xây dựng 2014? Khi xây dựng công trình đối tượng nào phải bảo đảm an toàn xây dựng theo Bộ luật Dân sự 2015?
Nội dung chính
  1. Mẫu Bản cam kết đảm bảo an toàn xây dựng mới nhất?
  2. Khi xây dựng công trình đối tượng nào phải bảo đảm an toàn xây dựng theo Bộ luật Dân sự?
  3. 06 Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình?

Mẫu Bản cam kết đảm bảo an toàn xây dựng mới nhất?

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Xây dựng 2014 và các văn bản pháp luật khác có liên quan chưa có quy định cụ thể về Mẫu Bản cam kết đảm bảo an toàn xây dựng.

Do đó, có thể tham khảo một số Mẫu Bản cam kết đảm bảo an toàn xây dựng sau đây:

Mẫu số 1: Bản cam kết về việc bảo đảm an toàn cho công trình liền kề khi xây dựng

Mẫu số 2: Bản cam kết đảm bảo an toàn thi công

Mẫu số 3: Mẫu bản cam kết chịu trách nhiệm xây dựng, cải tạo nhà ở

Tên Mẫu

Tải về

Bản cam kết về việc bảo đảm an toàn cho công trình liền kề khi xây dựng

Tải về

Bản cam kết đảm bảo an toàn thi công

Tải về

Mẫu bản cam kết chịu trách nhiệm xây dựng, cải tạo nhà ở

Tải về

Mẫu Bản cam kết đảm bảo an toàn xây dựng mới nhất? Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng cần tuân thủ?

Mẫu Bản cam kết đảm bảo an toàn xây dựng mới nhất? Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng cần tuân thủ? (Hình từ Internet)

Khi xây dựng công trình đối tượng nào phải bảo đảm an toàn xây dựng theo Bộ luật Dân sự?

Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng cần tuân thủ khi xây dựng công trình được quy định tại Điều 174 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:

Theo đó, khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.

06 Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình?

06 Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 111 Luật Xây dựng 2014, cụ thể như sau:

(1) Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.

(2) Bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.

(3) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng, chống cháy, nổ.

(4) Sử dụng vật tư, vật liệu đúng chủng loại quy cách, số lượng theo yêu cầu của thiết kế xây dựng, bảo đảm tiết kiệm trong quá trình thi công xây dựng.

(5) Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng khi cần thiết, nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.

(6) Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc xây dựng.

Trong đó, theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 thi công xây dựng công trình gồm:

- Xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi;

- Phá dỡ công trình;

- Bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.

Ngoài ra, việc an toàn trong thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 115 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, cụ thể như sau:

(1) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.

(2) Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình;

- Phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động;

- Thông báo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.

(3) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.

(4) Trường hợp vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.

(5) Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Giải thể công ty không có doanh thu 2026 phải nộp những khoản phí, phạt nào? Phải nộp bao nhiêu phí, phạt?

Giải thể công ty không có doanh thu năm 2026 có phải nộp phí, phạt không? Những khoản phí, phạt nào có thể phát sinh khi giải thể công ty không có doanh thu? Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về các khoản phí, phạt và mức tiền phải nộp khi thực hiện thủ tục giải thể công ty trong năm 2026.

Pháp luật
Cách nộp đảng phí trực tuyến cho chi bộ 2026 trên Dịch vụ công như thế nào? Hướng dẫn nộp đảng phí cho chi bộ ra sao?

Nộp đảng phí trực tuyến năm 2026 được thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công của Đảng. Đảng viên cần kê khai thông tin ban đầu, kiểm tra mức đóng và cập nhật tài khoản ngân hàng khi cần thiết. Chi bộ thực hiện phê duyệt mức đóng, theo dõi tình trạng nộp và hỗ trợ đảng viên trong quá trình thao tác. Hệ thống cũng có hướng dẫn về miễn, giảm đảng phí và nộp hộ đảng phí cho đảng viên khác. Đảng viên và chi bộ cần theo dõi hướng dẫn triển khai để thực hiện thu, nộp đảng phí đúng quy định.