Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn TP Hồ Chí Minh mới nhất là bao nhiêu?

21:00 | 27/11/2023
Thành phần hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn TP Hồ Chí Minh như thế nào? Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay là bao nhiêu? - câu hỏi của anh T. (TP. HCM)
Nội dung chính
  1. Thành phần hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn TP Hồ Chí Minh như thế nào?
  2. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn TP Hồ Chí Minh mới nhất là bao nhiêu?
  3. Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là gì?

Thành phần hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn TP Hồ Chí Minh như thế nào?

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn TP Hồ Chí Minh bao gồm những thành phần được quy định tại khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

Đăng ký hộ kinh doanh
1. Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.
2. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
c) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
d) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
...

Theo quy định hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn TP Hồ Chí Minh bao gồm những thành phần sau đây:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn TP Hồ Chí Minh mới nhất là bao nhiêu?

Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay được căn cứ theo STT 5 Mục II Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Lệ phí đăng ký kinh doanh

Như vậy, lệ phí đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay là 100.000 đồng/lần/đăng ký.

hộ kinh doanh dịch vụ karaoke

Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn TP Hồ Chí Minh mới nhất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là gì?

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke được quy định tại Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP như sau:

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
1. Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
3. Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.
4. Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).

Căn cứ trên quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke như sau:

- Là hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, cụ thể:

Điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề
1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với người Việt Nam:
Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:
Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.
3. Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

- Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.

- Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất