Làm đại lý bảo hiểm sức khỏe nhưng chỉ có chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm phi nhân thọ được không?

Phan Thị Kim Đào 156 lượt xem
09:01 | 24/06/2026
Làm đại lý bảo hiểm sức khỏe nhưng chỉ có chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm phi nhân thọ quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
Nội dung chính
  1. Làm đại lý bảo hiểm sức khỏe nhưng chỉ có chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm phi nhân thọ được không?
  2. Sử dụng cá nhân không đủ điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm thì bị xử phạt hành chính như thế nào?
  3. Nguyên tắc xác định mức phạt tiền và thời hạn đình chỉ trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; vi phạm hành chính nhiều lần ra sao?

Làm đại lý bảo hiểm sức khỏe nhưng chỉ có chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm phi nhân thọ được không?

Làm đại lý bảo hiểm sức khỏe nhưng chỉ có chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm phi nhân thọ là không thỏa điều kiện để hoạt động đại lý bảo hiểm sức khỏe.

Theo khoản 1 Điều 125 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm như sau:

Điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
c) Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định tại Điều 130 của Luật này.
2. Tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
...

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 130 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định chứng chỉ đại lý bảo hiểm như sau:

Chứng chỉ đại lý bảo hiểm
1. Chứng chỉ đại lý bảo hiểm bao gồm:
a) Chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ;
b) Chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ;
c) Chứng chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe.
...

Theo đó, làm đại lý bảo hiểm sức khỏe nhưng chỉ có chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm phi nhân thọ là không thỏa điều kiện để hoạt động đại lý bảo hiểm sức khỏe. Làm đại lý bảo hiểm nào thì cần có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp.

Như vậy nếu muốn làm đại lý bảo hiểm sức khỏe thì cần có chứng chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe.

Làm đại lý bảo hiểm sức khỏe nhưng chỉ có chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm phi nhân thọ được không?

Làm đại lý bảo hiểm sức khỏe nhưng chỉ có chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm phi nhân thọ được không? (Hình ảnh từ Internet)

Sử dụng cá nhân không đủ điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm thì bị xử phạt hành chính như thế nào?

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 24 Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về đại lý bảo hiểm như sau:

Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về đại lý bảo hiểm
1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô vi phạm một trong các hành vi sau:
...
b) Sử dụng cá nhân đang làm đại lý bảo hiểm cho một tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác không theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
...
d) Sử dụng tổ chức, cá nhân khi không đáp ứng điều kiện hoạt động làm đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 125 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 62 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
...

Theo đó, mức xử phạt hành chính đối với hành vi sử dụng tổ chức, cá nhân khi không đáp ứng điều kiện hoạt động làm đại lý bảo hiểm phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000.

Mức phạt trên là với tổ chức vi phạm, nếu cá nhân vi phạm thì bị xử phạt hành chính phạt tiền bằng 1/2 so với tổ chức (theo điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 174/2024/NĐ-CP).

Nguyên tắc xác định mức phạt tiền và thời hạn đình chỉ trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; vi phạm hành chính nhiều lần ra sao?

Theo Điều 5 Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định mức phạt tiền và thời hạn đình chỉ trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; vi phạm hành chính nhiều lần như sau:

(1) Khi xác định mức phạt tiền hoặc thời hạn đình chỉ đối với tổ chức, cá nhân vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.

(2) Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm áp dụng như sau:

- Nếu không có tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng thì áp dụng mức trung bình của khung tiền phạt;

- Trường hợp có 01 tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng mức trung bình giữa mức trung bình và mức tối thiểu của khung tiền phạt;

- Trường hợp có 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt;

- Trường hợp có 01 tình tiết tăng nặng thì áp dụng mức trung bình giữa mức trung bình và mức tối đa của khung tiền phạt;

- Trường hợp có 02 tình tiết tăng nặng trở lên thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.

(3) Thời hạn đình chỉ cụ thể đối với hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động có thời hạn:

- Nếu không có tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng thì áp dụng thời hạn đình chỉ trung bình của khung xử phạt;

- Trường hợp có 01 tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng thời hạn đình chỉ trung bình giữa mức trung bình và mức tối thiểu của khung xử phạt;

- Trường hợp có 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp dụng thời hạn đình chỉ tối thiểu của khung xử phạt;

- Trường hợp có 01 tình tiết tăng nặng thì áp dụng thời hạn đình chỉ trung bình giữa mức trung bình và mức tối đa của khung xử phạt;

- Trường hợp có 02 tình tiết tăng nặng trở lên thì áp dụng thời hạn đình chỉ tối đa của khung xử phạt.

(4) Vi phạm hành chính nhiều lần:

Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các hành vi vi phạm hành chính nhiều lần là tình tiết tăng nặng được quy định tại Điều 13, khoản 2 Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, khoản 3 Điều 20, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 27, khoản 3 Điều 30, Điều 31 Nghị định 174/2024/NĐ-CP.

>>> Chính thức bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe được miễn thuế GTGT theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP ra sao?

>>> Từ năm 2026, thu nhập từ kinh doanh đại lý bảo hiểm của cá nhân cư trú chịu thuế TNCN bao nhiêu phần trăm?

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất