Khi nghỉ việc để đi khám thai thì cần giấy tờ gì để được nhận tiền trợ cấp? Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai trong bao lâu?

Nguyễn Anh Hương Thảo 7,340 lượt xem
15:23 | 25/11/2022
Lao động nữ khi mang thai thì sẽ được hưởng quyền lợi khám thai vậy pháp luật BHXH có giới hạn về số lần đi khám thai trong tháng không? Ví dụ như mỗi tháng chỉ được đi khám thai 1 lần? Khi nghỉ việc để đi khám thai thì em cần xin giấy tờ gì của bác sĩ để được nhận tiền trợ cấp và thời hạn nộp là khi nào? Mong nhận được câu trả lời sớm nhất. Xin cảm ơn! Thắc
Nội dung chính
  1. Số lần khi đi khám thai trong 1 tháng của lao động nữ được quy định như thế nào?
  2. Nộp hồ sơ hưởng tiền trợ cấp khi đi khám thai cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai trong bao lâu?

Số lần khi đi khám thai trong 1 tháng của lao động nữ được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 32 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
1. Trong thời gian mang thai; lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh; chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ; nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Như vậy, trong thời gian mang thai, bạn được nghỉ việc 05 lần để khám thai và chỉ được nghỉ việc hưởng chế độ 01 ngày cho mỗi lần khám thai.

Nếu thuộc trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

Do đó, pháp luật chỉ quy định số lần bạn được nghỉ để đi khám thai trong thời gian mang thai mà không có quy định số lần khám thai trong một tháng.

Đi khám thai

Đi khám thai

Nộp hồ sơ hưởng tiền trợ cấp khi đi khám thai cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Căn cứ vào điểm 2.2.1 mục 2.2 khoản 2 Điều 4 Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 như sau:

Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
...
2.2. Đối với chế độ thai sản của người đang đóng BHXH: Hồ sơ theo quy định tại Điều 101 Luật BHXH; khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP; Điều 15, 18, 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT; Điều 7 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, gồm Danh sách 01B-HSB do đơn vị SDLĐ lập và hồ sơ nêu dưới đây:
2.2.1. Lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai:
a) Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện của người lao động; trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện.
b) Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

Như vậy, để được hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai thì bạn cần có các giấy tờ sau:

- Bản sao giấy ra viện (trong trường hợp điều trị nội trú);

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sĩ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú (trong trường hợp bạn điều trị ngoại trú).

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai trong bao lâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Như vậy, trường hợp của bạn, bạn sẽ phải nộp hồ sơ hưởng chế độ khi đi khám thai trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc tại công ty.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Quy định về tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/01/2026, không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc xác định chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc được căn cứ vào thời điểm và mức doanh thu kê khai của hộ kinh doanh.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất