Khai thuế khi có nhiều bất động sản cho thuê ở các tỉnh thành phố khác nhau như thế nào? Nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 7,030 lượt xem
11:21 | 06/04/2026
Khai thuế khi có nhiều bất động sản cho thuê ở các tỉnh thành phố khác nhau như thế nào? Nộp hồ sơ khai thuế ở đâu? Tính thuế thu nhập cá nhân khi có nhiều bất động sản cho thuê ở địa điểm khác nhau như thế nào?
Nội dung chính
  1. Khai thuế khi có nhiều bất động sản cho thuê ở các tỉnh thành phố khác nhau như thế nào? Nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?
  2. Tính thuế TNCN khi có nhiều bất động sản cho thuê ở địa điểm khác nhau như thế nào?
  3. Các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP bao gồm gì?

Khai thuế khi có nhiều bất động sản cho thuê ở các tỉnh thành phố khác nhau như thế nào? Nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?

>>> Mẫu Bảng kê bất động sản cho thuê kèm theo tờ khai thuế lần đầu dành cho cá nhân cho thuê trực tiếp khai thuế?

>>> Mẫu Kê khai thuế cho thuê nhà mới nhất 2026 của cá nhân là mẫu nào?

>>> Mẫu Tờ khai thuế lần đầu đối với hoạt động cho thuê bất động sản 2026? Tải Mẫu Tờ khai thuế lần đầu file word?

Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
...
d) Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;

Như vậy, cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế.

Và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay.

Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.

Khai thuế khi có nhiều bất động sản cho thuê ở các tỉnh thành phố khác nhau như thế nào? Nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?

Khai thuế khi có nhiều bất động sản cho thuê ở các tỉnh thành phố khác nhau như thế nào? Nộp hồ sơ khai thuế ở đâu? (Hình từ Internet)

Tính thuế TNCN khi có nhiều bất động sản cho thuê ở địa điểm khác nhau như thế nào?

Căn cứ teo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

Theo đó, trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế TNCN đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;

Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế TNCN, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế TNCN.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

Các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP bao gồm gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:

- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

(2) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định;

- Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp.

- Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

(5) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế.

- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

(6) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?