Kết quả bầu Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhiệm kỳ nhiệm kỳ 2026-2031 phải được ai phê chuẩn? Bầu theo giới thiệu của ai?

17:17 | 21/03/2026
Kết quả bầu Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhiệm kỳ nhiệm kỳ 2026-2031 phải được ai phê chuẩn? Bầu theo giới thiệu của ai? Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các tỉnh thành thực hiện sắp xếp?
Nội dung chính
  1. Kết quả bầu Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhiệm kỳ nhiệm kỳ 2026-2031 phải được ai phê chuẩn?
  2. Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với các tỉnh thành thực hiện sắp xếp?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch UBND là gì?

Kết quả bầu Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhiệm kỳ nhiệm kỳ 2026-2031 phải được ai phê chuẩn?

Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2026-2031 được căn cứ tại khoản 4 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân như sau:

Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
1. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước.
Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã; Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp.
2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân.
3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.
4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.
...

Theo đó, Hội đồng nhân dân bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Kết quả bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.

Kết quả bầu Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhiệm kỳ nhiệm kỳ 2026-2031 phải được ai phê chuẩn? Bầu theo giới thiệu của ai?

Kết quả bầu Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhiệm kỳ nhiệm kỳ 2026-2031 phải được ai phê chuẩn? Bầu theo giới thiệu của ai? (Hình từ Internet)

Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với các tỉnh thành thực hiện sắp xếp?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 300/2025/NĐ-CP thì khung số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với các tỉnh thành thực hiện sắp xếp năm 2025 chi tiết như sau:

(1) Đối với thành phố

Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 08 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Thành phố hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 07 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; thành phố hình thành do sắp xếp 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 06 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

(2) Đối với tỉnh

Tỉnh hình thành do sắp xếp 02 tỉnh mà trong 02 tỉnh này có ít nhất 01 tỉnh đã được phân loại là tỉnh loại I theo phân loại đơn vị hành chính trước khi thực hiện sắp xếp hoặc tỉnh hình thành do sắp xếp 03 tỉnh có không quá 06 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Tỉnh hình thành do sắp xếp 02 tỉnh mà cả 02 tỉnh này đã được phân loại là tỉnh loại II hoặc tỉnh loại III theo phân loại đơn vị hành chính trước khi thực hiện sắp xếp có không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Lưu ý:

- Đối với các tỉnh, thành phố có Nghị quyết của Quốc hội và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố khác với quy định tại Nghị định 300/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội và văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

- Trường hợp Bộ Chính trị, Ban Bí thư thực hiện chủ trương điều động, luân chuyển cán bộ về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do điều động, luân chuyển nằm ngoài số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị định 300/2025/NĐ-CP.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch UBND là gì?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì có quy định như sau:

Hoạt động của Ủy ban nhân dân
...
4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công theo lĩnh vực, địa bàn công tác; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân và trước pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm vi quyền hạn được phân công.
Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt, 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân.
...

Như vậy, theo quy định nêu trên thì nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch UBND bao gồm:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công theo lĩnh vực, địa bàn công tác

- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân và trước pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm vi quyền hạn được phân công.

- Được phân công thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân xã khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất