Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất được ban hành như thế nào từ 17/01/2026 theo quy định pháp luật mới nhất Thông tư 06?

Cao Nguyên Phát 1,198 lượt xem
11:06 | 03/03/2026
Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất được ban hành như thế nào từ 17/01/2026 theo quy định pháp luật mới nhất Thông tư 06? Trình tự lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất theo quy định hiện hành Thông tư 06 ra sao? Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất bao gồm những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất được ban hành như thế nào từ 17/01/2026 theo quy định pháp luật mới nhất Thông tư 06?
  2. Trình tự lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất theo quy định hiện hành Thông tư 06 ra sao?
  3. Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất bao gồm những nội dung nào?

Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất được ban hành như thế nào từ 17/01/2026 theo quy định pháp luật mới nhất Thông tư 06?

Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư 03/2024/TT-BTNMT được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 06/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 17/01/2026 có quy định về việc ban hành kế hoạch bảo vệ nước dưới đất như sau:

(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo bố trí kinh phí và chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê, tổng hợp thông tin, số liệu và xây dựng dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.

(2) Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản về dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất tới các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất quy mô lớn trên địa bàn tỉnh.

(3) Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị tại mục (2) và gửi lấy ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước.

(4) Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.

(5) Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật kế hoạch bảo vệ nước dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc sau khi được phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất được ban hành như thế nào từ 17/01/2026 theo quy định pháp luật mới nhất Thông tư 06?

Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất được ban hành như thế nào từ 17/01/2026 theo quy định pháp luật mới nhất Thông tư 06? (Hình từ Internet)

Trình tự lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất theo quy định hiện hành Thông tư 06 ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 23 Thông tư 03/2024/TT-BTNMT và khoản 4 Điều 11 Thông tư 06/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 17/01/2026 có quy định về trình tự lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất như sau:

(1) Đánh giá hiện trạng, diễn biến khai thác, sử dụng nước dưới đất; hiện trạng, diễn biến mực nước dưới đất; hiện trạng, diễn biến chất lượng nước dưới đất, xâm nhập mặn; hiện trạng, diễn biến sụt, lún đất có liên quan đến thăm dò, khai thác nước dưới đất; nguyên nhân gây ra tình trạng suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh.

(2) Khu vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm:

- Khu vực, tầng chứa nước có tổng lưu lượng khai thác đã đạt đến hoặc vượt quá 90% ngưỡng khai thác nước dưới đất được xác định trong quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh.

+ Trường hợp chưa có quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh hoặc quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh đã được phê duyệt mà chưa quy định ngưỡng khai thác nước dưới đất thì xác định các khu vực, tầng chứa nước có tổng lưu lượng khai thác đã đạt đến hoặc vượt quá 90% lượng nước có thể khai thác của từng tầng chứa nước tại từng khu vực và được tính toán trên cơ sở giới hạn mực nước khai thác.

- Khu vực, tầng chứa nước có mực nước trung bình trong 6 tháng mùa khô trong các giếng quan trắc hoặc giếng khai thác đã đạt đến hoặc vượt quá 95% giới hạn mực nước khai thác và có xu hướng tiếp tục suy giảm;

- Khu vực đã xảy ra sụt, lún đất hoặc có nguy cơ sụt, lún đất;

- Khu vực, tầng chứa nước có nguy cơ bị nhiễm mặn; bị ô nhiễm một trong các thông số amoni, nitrit, nitrat, arsenic hoặc thông số kim loại nặng khác theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.

(3) Căn cứ vào mức độ suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm của nguồn nước dưới đất; nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất; mức độ khan hiếm nước và định hướng về khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước trong quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh, quy hoạch tỉnh lập danh mục các khu vực, tầng chứa nước cần ưu tiên bảo vệ, phục hồi.

- Danh mục các khu vực, tầng chứa nước cần ưu tiên bảo vệ, phục hồi phải thể hiện rõ về phạm vi hành chính, diện tích phân bố và các nguyên nhân gây suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước dưới đất.

(4) Xác định phương án, giải pháp bảo vệ, phục hồi đối với từng khu vực, tầng chứa nước thuộc danh mục các khu vực, tầng chứa nước cần ưu tiên bảo vệ, phục hồi. Nội dung phương án gồm một hoặc một số nội dung sau đây:

- Các khu vực, tầng chứa nước cần khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và việc triển khai thực hiện các biện pháp cấm hoặc hạn chế khai thác nước dưới đất;

- Các khu vực, tầng chứa nước cần đưa ra khỏi vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;

- Các khu vực cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất;

- Các khu vực ô nhiễm nước dưới đất cần kiểm soát chặt chẽ các hoạt động sử dụng phân bón, hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; khu vực cần kiểm soát chặt chẽ các chất thải, nguồn thải, các hoạt động khoan, đào và các hoạt động khác có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất;

- Đề xuất, điều chỉnh các phương án khai thác, sử dụng nước dưới đất.

(5) Căn cứ đặc trưng nguồn nước dưới đất tại từng khu vực trên địa bàn tỉnh quy định các nội dung, yêu cầu bảo vệ nước dưới đất khác có liên quan.

(6) Xây dựng phương án tổ chức thực hiện.

Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Thông tư 03/2024/TT-BTNMT có quy định về nội dung kế hoạch bảo vệ nước dưới đất bao gồm:

- Mục tiêu của kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.

- Hiện trạng nguồn nước dưới đất và tình hình ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất.

- Các khu vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; danh mục các khu vực, tầng chứa nước cần ưu tiên phục hồi được xác định theo quy định đã nêu ở mục (3) phần trên.

- Phương án, giải pháp bảo vệ, phục hồi đối với các khu vực, tầng chứa nước được xác định theo quy định đã nêu ở mục (4) phần trên.

- Các nội dung bảo vệ nước dưới đất khác có liên quan (nếu có).

- Tổ chức thực hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất