Intersex là gì? 03 giai đoạn lứa tuổi vị thành niên? Nguy cơ có thể gặp khi mang thai ở tuổi vị thành niên theo Bộ Y tế?

Trịnh Lê Vy 92 lượt xem
21:12 | 04/12/2024
Intersex là gì? 03 giai đoạn lứa tuổi vị thành niên tại Việt Nam là những giai đoạn nào theo hướng dẫn của Bộ Y tế? Những nguy cơ nào có thể gặp khi mang thai ở tuổi vị thành niên theo hướng dẫn của Bộ Y tế?
Nội dung chính
  1. Intersex là gì?
  2. 03 giai đoạn lứa tuổi vị thành niên tại Việt Nam?
  3. Những nguy cơ có thể gặp khi mang thai ở tuổi vị thành niên theo Bộ Y tế?

Intersex là gì?

Căn cứ tiểu mục 3 Mục Những đặc điểm giải phẫu, tâm sinh lý thời kỳ vị thành niên tại tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - nội dung Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên” ban hành kèm theo Quyết định 3261/QĐ-BYT năm 2024 như sau:

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU, TÂM SINH LÝ THỜI KỲ VỊ THÀNH NIÊN
...
3. Tâm sinh lý tuổi VTN ở một số nhóm đặc thù
- Trẻ liên giới tính (intersex): trẻ đến tuổi nhưng không có các biểu hiện dậy thì như các bạn cùng trang lứa. Ví dụ như trẻ gái nhưng không có kinh nguyệt và các đặc tính sinh dục nữ, trẻ trai không có sự phát triển của bộ phận sinh dục ... Các khác biệt này có thể là nguyên nhân dẫn đến trẻ lo lắng hoặc gặp các vấn đề khác về sức khỏe tâm thần và dễ bị bắt nạt hay bạo lực ở trường hoặc môi trường công cộng khác.
...

Như vậy, có thể hiểu intersex (liên giới tính) là một thuật ngữ dùng để chỉ trẻ đến tuổi nhưng không có các biểu hiện dậy thì như các bạn cùng trang lứa.

Ví dụ như trẻ gái nhưng không có kinh nguyệt và các đặc tính sinh dục nữ, trẻ trai không có sự phát triển của bộ phận sinh dục...

Intersex là gì? 03 giai đoạn lứa tuổi vị thành niên? Nguy cơ có thể gặp khi mang thai ở tuổi vị thành niên theo Bộ Y tế?

Intersex là gì? 03 giai đoạn lứa tuổi vị thành niên? Nguy cơ có thể gặp khi mang thai ở tuổi vị thành niên theo Bộ Y tế? (Hình từ Internet)

03 giai đoạn lứa tuổi vị thành niên tại Việt Nam?

Căn cứ Mục Những đặc điểm giải phẫu, tâm sinh lý thời kỳ vị thành niên tại tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - nội dung Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên” ban hành kèm theo Quyết định 3261/QĐ-BYT năm 2024, cụ thể như sau:

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU, TÂM SINH LÝ THỜI KỲ VỊ THÀNH NIÊN
Tuổi VTN là thời kỳ phát triển đặc biệt, xảy ra đồng thời nhiều biến đổi nhanh chóng cả về cơ thể cũng như biến đổi tâm sinh lý và các mối quan hệ xã hội. Người cung cấp dịch vụ cần hiểu rõ về các đặc điểm tâm sinh lý và những thay đổi trong độ tuổi này thì mới có thể tiếp cận, tư vấn và cung cấp dịch vụ được cho VTN một cách phù hợp, thân thiện và hiệu quả.
Lứa tuổi VTN tại Việt Nam được coi là từ 10 đến 18 tuổi và chia ra 3 giai đoạn:
+ VTN sớm: từ 10 đến 13 tuổi
+ VTN giữa: từ 14 đến 16 tuổi
+ VTN muộn: từ 17 đến 18 tuổi
Ba giai đoạn phân chia này chỉ có tính tương đối, có thể khác nhau ở từng VTN.

Theo đó, 03 giai đoạn lứa tuổi vị thành niên (VTN) tại Việt Nam như sau:

- Vị thành niên sớm: từ 10 đến 13 tuổi

- Vị thành niên giữa: từ 14 đến 16 tuổi

- Vị thành niên muộn: từ 17 đến 18 tuổi

Lưu ý: 03 giai đoạn phân chia này chỉ có tính tương đối, có thể khác nhau ở từng vị thành niên.

Những nguy cơ có thể gặp khi mang thai ở tuổi vị thành niên theo Bộ Y tế?

Căn cứ tiểu mục 2 Mục Mang thai ở vị thành niên tại tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - nội dung Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên” ban hành kèm theo Quyết định 3261/QĐ-BYT năm 2024 thì những nguy cơ có thể gặp khi mang thai ở tuổi vị thành niên bao gồm:

(1) Nguy cơ khi tiếp tục giữ thai và sinh đẻ

- Mang thai ở tuổi VTN ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Nguy cơ tử vong mẹ ở tuổi VTN cao hơn so với các bà mẹ ở tuổi trưởng thành. Người mẹ có nguy cơ bị thiếu máu, tiền sản giật, đẻ non, sảy thai, chuyển dạ đình trệ, bất tương xứng thai - khung chậu cao hơn; Trong lúc sinh có nguy cơ đẻ khó, dễ phải can thiệp bằng các thủ thuật (forceps, giác kéo) và phẫu thuật cao hơn.

- Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi sinh ra do các bà mẹ còn ở tuổi VTN cao hơn so với các bà mẹ sinh con ở tuổi trưởng thành. Con của các bà mẹ VTN thường có tỷ lệ nhẹ cân, bệnh tật và tử vong cao gấp nhiều lần so với con của các bà mẹ tuổi trưởng thành.

- Về mặt kinh tế - xã hội: khi có thai VTN bị gián đoạn việc học hành, khó khăn về kinh tế và không kiếm được việc làm, khiến VTN vào con đường bế tắc. Hạnh phúc gia đình có thể bị rạn nứt, nhiều trường hợp lâm vào hoàn cảnh éo le, ảnh hưởng đến tương lai của VTN. Tỷ lệ ly dị cao, dễ bị phân biệt đối xử. Làm mẹ sớm cũng có nguy cơ bị căng thẳng và khủng hoảng tâm lý.

(2) Nguy cơ khi phá thai ở tuổi vị thành niên

- Do mặc cảm, xấu hổ nên VTN thường tìm kiếm dịch vụ phá thai không an toàn.

- VTN thường không biết các dấu hiệu để nhận biết có thai, không biết tìm đến cơ sở y tế sớm, thường để muộn dẫn đến phá thai to.

- Do cơ thể chưa phát triển hoàn chỉnh, tâm lý lo sợ nên thủ thuật phá thai ở VTN thường xảy ra nhiều tai biến hơn ở người trưởng thành.

- Những ảnh hưởng tâm lý sau phá thai ở tuổi VTN có thể rất nặng nề và kéo dài.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế: Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh được hưởng mức phụ cấp là bao nhiêu?

Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế được quy định tại Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP, trong đó có quy định về Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...