Hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 chuyên ngành văn hóa cơ sở có buộc phải biết sử dụng ngoại ngữ hay không?

Nguyễn Thị Hậu 10,640 lượt xem
10:18 | 23/08/2023
Cho tôi hỏi hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 chuyên ngành văn hóa cơ sở có buộc phải biết sử dụng ngoại ngữ hay không? Hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng 4 bao lâu thì được xét thăng hạng? Câu hỏi của chị Trúc Anh từ Quảng Nam.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 có nhiệm vụ gì trong việc hướng dẫn quần chúng tham gia các hoạt động văn hóa cơ sở?
  2. Hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 chuyên ngành văn hóa cơ sở có buộc phải biết sử dụng ngoại ngữ hay không?
  3. Hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng 4 bao lâu thì được xét thăng hạng?

Hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 có nhiệm vụ gì trong việc hướng dẫn quần chúng tham gia các hoạt động văn hóa cơ sở?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL quy định về hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 - Mã số: V.10.07.23 như sau:

Hướng dẫn viên văn hóa hạng III - Mã số: V.10.07.23
1. Nhiệm vụ:
a) Tham gia xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung và các tài liệu hướng dẫn hoạt động phù hợp với đối tượng được giao;
b) Trực tiếp hướng dẫn quần chúng tham gia những hoạt động của thiết chế văn hóa (các lớp năng khiếu, sinh hoạt câu lạc bộ, nhóm sở thích, tham quan, nghi lễ, biểu diễn văn nghệ và các hoạt động văn hóa cơ sở khác);
c) Thực hành các chương trình chuyên môn, phương pháp công tác tiên tiến cho cơ sở;
d) Tham gia tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng vào ngày lễ, hội hoặc sự kiện quan trọng; tham gia các cuộc tọa đàm, trao đổi ý kiến về chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực văn hóa cơ sở;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa.
...

Như vậy, theo quy định, hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 chuyên ngành văn hóa cơ sở có nhiệm vụ trực tiếp hướng dẫn quần chúng tham gia những hoạt động văn hóa cơ sở, bao gồm các lớp năng khiếu, sinh hoạt câu lạc bộ, nhóm sở thích, tham quan, nghi lễ, biểu diễn văn nghệ và các hoạt động văn hóa cơ sở khác.

Hướng dẫn viên văn hóa hạng III chuyên ngành văn hóa cơ sở có buộc phải biết sử dụng ngoại ngữ hay không?

Hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 có nhiệm vụ gì trong việc hướng dẫn quần chúng tham gia các hoạt động văn hóa cơ sở? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 chuyên ngành văn hóa cơ sở có buộc phải biết sử dụng ngoại ngữ hay không?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL quy định về hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 - Mã số: V.10.07.23 như sau:

Hướng dẫn viên văn hóa hạng III - Mã số: V.10.07.23
...
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về văn hóa cơ sở;
b) Nắm được các hình thức và phương pháp tiến hành công tác văn hóa quần chúng và câu lạc bộ; nguyên lý sư phạm và những kỹ năng, phương pháp hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Có kiến thức cơ bản về công tác văn hóa cơ sở thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;
d) Có năng lực phân tích, tổng hợp và soạn thảo các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ văn hóa cơ sở được phân công phụ trách;
đ) Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác chuyên môn;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
...

Theo quy định này thì hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 chuyên ngành văn hóa cơ sở phải sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.

Như vậy, hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 chuyên ngành văn hóa cơ sở không bắt buộc phải biết sử dụng ngoại ngữ.

Hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng 4 bao lâu thì được xét thăng hạng?

Căn cứ khoản 4 Điều 8 Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL quy định về hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 - Mã số: V.10.07.23 như sau:

Hướng dẫn viên văn hóa hạng III - Mã số: V.10.07.23
...
4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên hạng III:
Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng IV hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh hướng dẫn viên văn hóa hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Như vậy, yêu cầu được dự thi xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp dướng dẫn viên của hướng dẫn viên văn hóa hạng 3 được chia làm 2 trường hợp như sau:

(1) Phải có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng 4 hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ cao đẳng.

(2) Đối với trình độ trung cấp thì phải có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng 4 hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).

Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh hướng dẫn viên văn hóa hạng 4 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Bài viết mới nhất