Hướng dẫn Quy trình tổ chức kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo Thông tư 21/2025/TT-BNV?

Phan Thanh Thảo 33,486 lượt xem
14:45 | 02/03/2026
Hướng dẫn Quy trình tổ chức kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo Thông tư 21/2025/TT-BNV? Tổng hợp Mẫu Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn Quy trình tổ chức kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo Thông tư 21/2025/TT-BNV?
  2. Tổng hợp Mẫu Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031?
  3. Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?

Hướng dẫn Quy trình tổ chức kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo Thông tư 21/2025/TT-BNV?

Tổng hợp biểu mẫu, ứng dụng hữu ích phục vụ công tác bầu cử

Nóng: Bảng lương cán bộ công chức từ 1/7/2026 khi lương cơ sở tăng 8% lên 2.527.000 đồng/tháng

Mới: file Excel hỗ trợ công tác kiểm phiếu

Mới: Ngày bầu cử toàn dân 2026 người lao động có được nghỉ làm để đi bỏ phiếu không

NÓNG: Hướng dẫn cách ghi phiếu bầu cử Đại biểu Quốc hội 15/3/2026 hợp lệ

Ngày 12/10/2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 21/2025/TT-BNV hướng dẫn nghiệp vụ công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.

Căn cứ tại khoản 7 Điều 24 Thông tư 21/2025/TT-BNV thì Quy trình tổ chức kiểm phiếu thực hiện theo quy định tại các điều 25, 26, 27 và 28 của Thông tư 21/2025/TT-BNV.

Tùy đặc thù của từng địa phương mà Ủy ban bầu cử cấp tỉnh có hướng dẫn quy trình tổ chức kiểm phiếu cho phù hợp.

Trường hợp có sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực hiện việc kiểm phiếu thì Tổ bầu cử thực hiện quy trình kiểm phiếu theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền của địa phương về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực hiện việc kiểm phiếu.

Hướng dẫn Quy trình tổ chức kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031

A. Phân công nhiệm vụ kiểm phiếu cho các thành viên Tổ bầu cử

Điều 25 Thông tư 21/2025/TT-BNV

(1) Tổ trưởng Tổ bầu cử phân công các thành viên Tổ bầu cử thành các nhóm để thực hiện việc kiểm phiếu. Đối với Tổ bầu cử đủ số lượng thành viên để phân thành từ ba nhóm trở lên thì phân công thực hiện như sau:

- Các nhóm kiểm phiếu bầu đại biểu Quốc hội;

- Các nhóm kiểm phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

- Các nhóm kiểm phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

Để việc kiểm phiếu được chính xác, mỗi nhóm nên bố trí 03 người, gồm: 01 người đọc kết quả phiếu bầu, 01 người ghi (tích) vào danh sách kiểm phiếu và 01 người kiểm tra việc đọc và ghi.

Đối với Tổ bầu cử không đủ số lượng thành viên để phân thành ba nhóm thì Tổ trưởng Tổ bầu cử phân công các nhóm kiểm phiếu bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã cho phù hợp.

(2) Thư ký Tổ bầu cử tiến hành lập các biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử.

B. Phân loại phiếu bầu

Điều 26 Thông tư 21/2025/TT-BNV

(1) Tổ bầu cử thực hiện việc phân loại phiếu bầu theo màu phiếu bầu đại biểu Quốc hội, màu phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, màu phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; kiểm kê (đếm) tổng số phiếu trong hòm phiếu để xác định số phiếu thu vào và bản giao các loại phiếu cho các nhóm đã được phân công của Tổ bầu cử để bắt đầu việc kiểm phiếu.

(2) Tổ bầu cử tiến hành kiểm tra tổng số phiếu thu vào so với tổng số cử tri đã tham gia bỏ phiếu. Nếu tổng số phiếu thu vào bằng hoặc ít hơn tổng số cử tri đã tham gia bỏ phiếu thì Tổ bầu cử mới được tiến hành kiểm phiếu.

Trường hợp tổng số phiếu thu vào nhiều hơn tổng số cử tri đã tham gia bỏ phiếu thì Tổ bầu cử phải kiểm tra lại; nếu kiểm tra lại vẫn cho kết quả tổng số phiếu thu vào nhiều hơn tổng số cử tri đã tham gia bỏ phiếu thì lập tức bỏ các phiếu bầu vào hòm phiếu, sau đó niêm phong hòm phiếu và báo cáo ngay để Ban bầu cử giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban bầu cử thì Ban bầu cử phải kịp thời báo cáo Ủy ban bầu cử cùng cấp xem xét, quyết định.

(3) Trước khi bắt đầu việc kiểm phiếu, Tổ bầu cử thực hiện phân loại phiếu bầu thành hai loại sau đây:

- Loại phiếu bầu hợp lệ;

- Loại phiếu bầu không hợp lệ.

(4) Sau khi phân loại xong phiếu bầu, Tổ bầu cử phải ghi kết quả kiểm tra số phiếu bầu hợp lệ, số phiếu bầu không hợp lệ vào biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử.

C. Xác định phiếu bầu hợp lệ, phiếu bầu không hợp lệ, phiếu bầu hoặc không bầu cho người ứng cử

Điều 27 Thông tư 21/2025/TT-BNV

C.1. Phiếu bầu hợp lệ là phiếu phải đáp ứng tất cả các yêu cầu sau đây:

(1) Phiếu do Tổ bầu cử phát ra và có dấu của Tổ bầu cử;

(2) Phiếu bầu đủ số lượng đại biểu hoặc bầu ít hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử;

(3) Phiếu không ghì thêm tên người ngoài danh sách những người ứng cử hoặc phiếu không có ghi thêm nội dung khác.

C.2. Phiếu bầu không hợp lệ là những phiếu bầu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, cụ thể:

Những phiếu bầu sau đây là phiếu bầu không hợp lệ:

- Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra;

- Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử;

- Phiếu để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử;

- Phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử;

- Phiếu ghi thêm tên người ngoài danh sách những người ứng cử hoặc phiếu có ghi thêm nội dung khác.

C.3. Căn cứ khoản 2 Điều 74 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, Tổ trưởng Tổ bầu cử đưa ra để toàn Tổ bầu cử xem xét đối với các phiếu bầu được xác định là phiếu bầu không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:

(1) Phiếu có ghi thêm nội dung khác hoặc bị đánh dấu trên phiếu bầu;

(2) Phiếu mà việc gạch tên đè lên hàng chữ họ và tên của người ứng cử quá mờ không thể nhận biết rõ ràng;

(3) Phiếu bị hư, hỏng dẫn đến việc không thể xác định chính xác việc bầu cho những người ứng cử có ghi tên trên phiếu bầu;

(4) Các trường hợp khác do Tổ trưởng Tổ bầu cử đề xuất.

C.4. Về việc xác định phiếu bầu hoặc không bầu cho người ứng cử

(1) Trường hợp phiếu bầu gạch chéo, gạch xiên, gạch dọc hoặc gạch ngang nhưng gạch hết tất cả hàng chữ họ và tên của người ứng cử thì được tính là phiếu không bầu cho ứng cử viên đó;

(2) Trường hợp cử tri không gạch cả hàng chữ họ và tên (chỉ gạch họ hoặc gạch tên đệm hoặc tên) của người ứng cử hoặc chỉ khoanh tròn, gạch dưới, gạch trên hàng chữ họ và tên của người ứng cử thì phiếu đó vẫn được tính là phiếu bầu cho người ứng cử đó;

(3) Trường hợp trong phiếu bầu cử mà người ứng cử vừa có tên khai sinh vừa có tên thường gọi hoặc có chức vị, pháp danh, pháp hiệu theo tôn giáo, nếu cử tri chi gạch một dòng họ và tên khai sinh hoặc họ và tên thường gọi (chỉ gạch 1 dòng họ và tên khai sinh hoặc chức vị, pháp danh, pháp hiệu đối với chức sắc tôn giáo) thì phiếu đó được tính là phiếu không bầu cho người ứng cử đó.

>> Tổng hợp Mẫu Phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi cấp theo Nghị quyết 40

>> Mẫu số 13/HĐBC-QH Mẫu Phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI

D. Kiểm đếm số phiếu bầu cho từng người ứng cử

Điều 28 Thông tư 21/2025/TT-BNV

(1) Việc kiểm phiếu bầu cho từng người ứng cử chi thực hiện đối với những phiếu bầu hợp lệ.

Các phiếu bầu hợp lệ được xếp thành các loại, gồm: Loại phiếu bầu 01 đại biểu; loại phiếu bầu 02 đại biểu; loại phiếu bầu 03 đại biểu,...

(2) Tổ bầu cử kiểm phiếu theo từng loại phiếu bầu quy định tại khoản 1 Điều này để làm căn cứ xác định số phiếu bầu cho từng người ứng cử.

(3) Cách ghi số phiếu cho từng người ứng cử tham khảo theo cách vẽ lần lượt các hình vuông và một đường chéo, cứ 05 phiếu tạo thành một hình vuông có một đường chéo.

>> Cách gạch phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI theo Thông tư 21/2025/TT-BNV về bầu cử chi tiết

>> Mẫu Biên bản bàn giao hòm phiếu bầu cử 2026 sau khi kiểm phiếu xong

Hướng dẫn Quy trình tổ chức kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo Thông tư 21/2025/TT-BNV?

Hướng dẫn Quy trình tổ chức kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo Thông tư 21/2025/TT-BNV? (hình từ Internet)

Tổng hợp Mẫu Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031?

A. Mẫu Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI là Mẫu số 18/HĐBC-QH Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết 40/NQ-HĐBCQG năm 2025

TẢI VỀ Mẫu Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI

B. Mẫu Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 2031 là Mẫu số 23/HĐBC-HĐND Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết 40/NQ-HĐBCQG năm 2025:

TẢI VỀ Mẫu Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026 - 2031

>> Tổng hợp Biểu Mẫu kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031

Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?

Căn cứ tại Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 về Nguyên tắc bầu cử:

Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất