Hướng đẫn điền Mẫu số 01/TSC-XLTS Văn bản đề nghị xử lý tài sản công theo Nghị định 186? Hình thức xử lý tài sản công?

Nguyễn Thị Hậu 7,429 lượt xem
12:00 | 05/08/2026
Hướng đẫn điền Mẫu số 01/TSC-XLTS Văn bản đề nghị xử lý tài sản công theo Nghị định 186? 9 hình thức xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước? Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước được quản lý, sử dụng thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng đẫn điền Mẫu số 01/TSC-XLTS Văn bản đề nghị xử lý tài sản công theo Nghị định 186?
  2. 9 hình thức xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước?
  3. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước được quản lý, sử dụng thế nào?

Hướng đẫn điền Mẫu số 01/TSC-XLTS Văn bản đề nghị xử lý tài sản công theo Nghị định 186?

Mẫu số 01/TSC-XLTS - Văn bản đề nghị xử lý tài sản công được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 186/2025/NĐ-CP.

Dưới đây là hướng dẫn điền Mẫu số 01/TSC-XLTS chi tiết:

Mục (1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên); trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì ghi tên cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản.

Mục (2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản đề nghị xử lý.

* Cách điền Danh mục tài sản công đề nghị xử lý (Kèm theo văn bản đề nghị xử lý tài sản)

- Cột (7), (8): Ghi theo nguyên giá, giá trị còn lại đang được theo dõi trên sổ kế toán.

- Cột (9): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 3 Điều 5 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024).

Đối với tài sản đề nghị xử lý theo hình thức bán tài sản thì ghi rõ hình thức bán đấu giá, bán niêm yết giá, bán chỉ định trong trường hợp đã xác định được phương thức thức bán cụ thể.

- Cột (10): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 41, khoản 1 Điều 42, khoản 1 Điều 43, khoản 1 Điều 45, khoản 1 Điều 46, Điều 47 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.

Ví dụ: trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; thay đổi cơ quan quản lý, cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý; cơ quan được giao sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng;.... Đồng thời, thuyết minh cụ thể để làm rõ việc xác định trường hợp áp dụng khi đề nghị xử lý tài sản. Trường hợp đề nghị thanh lý trong trường hợp tài sản chưa hết thời gian sử dụng nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không hiệu quả thì thuyết minh cụ thể dự kiến chi phí sửa chữa tài sản (theo báo giá của đơn vị có chức năng sửa chữa).

- Căn cứ vào danh mục tài sản đề nghị cụ thể, cơ quan, tổ chức, đơn vị bổ sung, chỉnh lý nội dung của các cột chỉ tiêu cho phù hợp. Ví dụ: khi đề xuất xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp bổ sung cột diện tích đất, diện tích sàn xây dựng nhà; khi đề nghị xử lý tài sản gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng thì bổ sung cột mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng sau khi xử lý;...

TẢI VỀ Mẫu số 01/TSC-XLTS - Văn bản đề nghị xử lý tài sản công

Hướng đẫn điền Mẫu số 01 TSC XLTS Văn bản đề nghị xử lý tài sản công theo Nghị định 186? Hình thức xử lý tài sản công?

Hướng đẫn điền Mẫu số 01/TSC-XLTS Văn bản đề nghị xử lý tài sản công theo Nghị định 186? (Hình từ Internet)

9 hình thức xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước?

Căn cứ Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 3 Điều 5 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024) quy định hình thức xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước bao gồm:

(1) Thu hồi.

(2) Điều chuyển.

(3) Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý.

(4) Bán. Hình thức bán không được áp dụng đối với tài sản công là đất, tài sản gắn liền với đất, trừ đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các trường hợp được bán theo quy định của luật khác.

(5) Sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao.

(6) Thanh lý.

(7) Tiêu hủy.

(8) Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

(9) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước được quản lý, sử dụng thế nào?

Tại Điều 40 Nghị định 186/2025/NĐ-CP có hướng dẫn quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước như sau:

(1) Nội dung chi phí liên quan đến xử lý tài sản công bao gồm:

- Chi phí kiểm kê tài sản.

- Chi phí đo, vẽ nhà, đất.

- Chi phí xác định giá và thẩm định giá tài sản.

- Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ, tiêu hủy tài sản.

- Các khoản thù lao và chi phí liên quan đến việc đấu giá tài sản.

- Chi phí niêm yết, thông báo công khai, cho xem tài sản, lựa chọn người được quyền mua tài sản trong trường hợp bán tài sản theo hình thức niêm yết giá.

- Chi phí hợp lý khác có liên quan đến xử lý tài sản công.

(2) Mức chi:

- Đối với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định.

- Đối với các nội dung thuê dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo Hợp đồng ký kết theo quy định giữa cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản và đơn vị cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Đối với các nội dung chi ngoài phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý tài sản quyết định mức chi, bảo đảm phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

(3) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ tiền thu được từ xử lý tài sản, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản có trách nhiệm chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản và nộp phần còn lại (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản mở tài khoản.

Riêng cơ quan nhà nước được áp dụng cơ chế tài chính riêng (thực hiện giao vốn, trích khấu hao tài sản) hoặc áp dụng, vận dụng theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp thì việc nộp phần còn lại (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại cơ chế tài chính hiện hành do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.

(4) Trường hợp không phát sinh nguồn thu từ việc xử lý tài sản hoặc số tiền thu được từ xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nước giao (kể cả giao bổ sung) cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản hoặc từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản.

(5) Trường hợp phá dỡ trụ sở làm việc cũ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mới mà chi phí phá dỡ trụ sở làm việc cũ đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mới do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì việc lập, phê duyệt dự toán và thanh toán chi phí xử lý tài sản được thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.

(6) Trường hợp phải chi trả các khoản chi phí thuê ngoài khi xử lý tài sản theo quy định trước khi hoàn thành việc xử lý và thu được tiền từ xử lý tài sản thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được ứng trước từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan để chi trả.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.