Hướng dẫn 10 bước xác thực sinh trắc học sử dụng hóa đơn điện tử online năm 2026? Cách xác thực sinh trắc học trên eTax Mobile?
Hướng dẫn 10 bước xác thực sinh trắc học sử dụng hóa đơn điện tử online năm 2026 dưới đây:
Bước 1: Đăng nhập ứng dụng eTax Mobile

Bước 2: Vào chức năng "Hóa đơn điện tử"

Bước 3: Chọn chức năng "Tờ khai chờ xác thực"

Bước 4: Hệ thống hiển thị màn hình tờ khai chờ xác thực, đại diện pháp luật nhấn nút “Sinh trắc học”.

Bước 5:Ứng dụng điều hướng sang ứng dụng VNeID của Bộ công an.

Đại diện pháp luật thực hiện đăng nhập app VneID (đã định danh mức 2) và chọn “Xác nhận chia sẻ"
Bước 6: Nhập passcode hợp lệ >>> Hệ thống hiển thị màn hình Chia sẻ thông tin thành công

Bước 7: Đại diện pháp luật thực hiện các bước xác thực gương mặt theo hướng dẫn

Bước 8: Sau khi thực hiện Sinh trắc học thành công, hệ thống hiển thị màn hình Kết quả xác thực.

Bước 9: Nhấn nút “Gửi tờ khai” để gửi tờ khai tới Cơ quan thuế.

Bước 10: Tra cứu thông báo chấp nhận/không chấp nhận tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT trên ứng dụng eTax Mobile hoặc TTHC
Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn 10 bước xác thực sinh trắc học sử dụng hóa đơn điện tử online năm 2026? Cách xác thực sinh trắc học trên eTax Mobile?"

Hướng dẫn 10 bước xác thực sinh trắc học sử dụng hóa đơn điện tử online năm 2026? Cách xác thực sinh trắc học trên eTax Mobile? (Hình từ internet)
Trường hợp nào được sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả phí?
Theo Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
1. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có.
b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
Tổng cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng nêu trên.
2. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo Hợp đồng ký giữa các bên.
Như vậy, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử gồm:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.
Tổng cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng nêu trên.
Định dạng hóa đơn điện tử gồm mấy thành phần?
Theo Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Định dạng hóa đơn điện tử
1. Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử. Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin).
2. Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.
...
Như vậy, định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số.
Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.
Xem thêm:
>> Hành vi mua bán hóa đơn VAT trái phép xử lý thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];