Hợp đồng đặt hàng trong đấu thầu gồm những nội dung gì? Sửa đổi hợp đồng trong đấu thầu ra sao?
Theo Điều 111 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Hợp đồng đặt hàng, tạm ứng, thanh toán, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
1. Căn cứ tính chất của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức đặt hàng và nhà cung cấp xem xét áp dụng một trong các loại hợp đồng theo quy định tại Điều 64 của Luật Đấu thầu và quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).
2. Hợp đồng đặt hàng bao gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Tên hàng hóa, dịch vụ đặt hàng;
b) Số lượng, khối lượng hàng hoá, dịch vụ;
c) Chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có);
d) Giá đặt hàng;
đ) Loại hợp đồng;
e) Thời gian triển khai, thời gian hoàn thành;
g) Thời gian, địa điểm, phương thức bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
h) Phương thức thanh toán, quyết toán;
i) Phương thức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;
k) Điều kiện sửa đổi hợp đồng;
l) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
m) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết;
n) Trách nhiệm của nhà cung cấp trong việc đảm bảo tiến độ, chất lượng hàng hoá, dịch vụ; nghĩa vụ của nhà cung cấp trong việc bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, áp dụng phạt vi phạm hợp đồng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức đặt hàng;
o) Nội dung khác theo thỏa thuận của các bên nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
3. Việc tạm ứng, thanh toán, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng do tổ chức đặt hàng và nhà cung cấp thoả thuận, quy định trong hợp đồng.
4. Việc sửa đổi hợp đồng được thực hiện theo quy định của điều kiện sửa đổi hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật.
Như vậy, hợp đồng đặt hàng bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Tên hàng hóa, dịch vụ đặt hàng;
- Số lượng, khối lượng hàng hoá, dịch vụ;
- Chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có);
- Giá đặt hàng;
- Loại hợp đồng;
- Thời gian triển khai, thời gian hoàn thành;
- Thời gian, địa điểm, phương thức bàn giao hàng hóa, dịch vụ;
- Phương thức thanh toán, quyết toán;
- Phương thức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;
- Điều kiện sửa đổi hợp đồng;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết;
- Trách nhiệm của nhà cung cấp trong việc đảm bảo tiến độ, chất lượng hàng hoá, dịch vụ; nghĩa vụ của nhà cung cấp trong việc bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, áp dụng phạt vi phạm hợp đồng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức đặt hàng;
- Nội dung khác theo thỏa thuận của các bên nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
Theo đó, việc sửa đổi hợp đồng đặt hàng trong đấu thầu được thực hiện theo quy định của điều kiện sửa đổi hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật.

Hợp đồng đặt hàng trong đấu thầu gồm những nội dung gì? Sửa đổi hợp đồng trong đấu thầu ra sao? (hình từ internet)
Tổ chức đặt hàng công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng trong đấu thầu ở đâu?
Theo Điều 109 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Quy trình đặt hàng
...
4. Phê duyệt quyết định đặt hàng:
Trên cơ sở biên bản thương thảo hợp đồng, dự thảo hợp đồng, tổ chức đặt hàng phê duyệt quyết định đặt hàng bao gồm các nội dung:
a) Tên nhà cung cấp;
b) Tên hàng hoá, dịch vụ;
c) Số lượng, khối lượng hàng hóa, dịch vụ;
d) Giá đặt hàng;
đ) Loại hợp đồng;
e) Thời gian triển khai, thời gian hoàn thành.
5. Ký kết và thực hiện hợp đồng:
Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định đặt hàng, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quan khác.
6. Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng (trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước):
Tổ chức đặt hàng công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, gồm: tiến độ thực hiện; chất lượng hàng hóa, dịch vụ; vi phạm hợp đồng đặt hàng và lý do vi phạm; các thông tin khác (nếu cần thiết). Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian hoàn thành đặt hàng.
Như vậy, Tổ chức đặt hàng công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, gồm: tiến độ thực hiện; chất lượng hàng hóa, dịch vụ; vi phạm hợp đồng đặt hàng và lý do vi phạm; các thông tin khác (nếu cần thiết). Thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian hoàn thành đặt hàng.
Lưu ý: Công khai thông tin kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước
Giá đặt hàng trong đấu thầu do ai thương thảo?
Theo Điều 110 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định giá đặt hàng trong đấu thầu như sau:
Giá đặt hàng do tổ chức đặt hàng thương thảo với nhà cung cấp đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, phòng chống tiêu cực, lãng phí và không vượt dự toán đặt hàng trên cơ sở một hoặc một số thông tin sau:
(1) Tổng nguồn vốn của chương trình, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư của dự án (nếu có).
(2) So sánh với giá của hàng hoá, dịch vụ tương tự.
(3) Các yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ, lợi nhuận (nếu có) hoặc tích luỹ theo quy định của pháp luật (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính của nhà cung cấp theo quy định của pháp luật.
(4) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ lần đầu tiên được cung cấp tại thị trường Việt Nam, giá đặt hàng được xác định trên cơ sở chi phí thực tế thực hiện cung ứng hàng hoá, dịch vụ cộng với một khoản lợi nhuận hợp lý. Nhà cung cấp có trách nhiệm hạch toán, theo dõi riêng các chi phí này và thực hiện kiểm toán độc lập để làm căn cứ xác định giá đặt hàng được thanh toán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];