- Hoạt động sử dụng khu vực biển nào không phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển?
- Ủy ban nhân dân tỉnh có biển được quyền ra quyết định giao khu vực biển trong trường hợp nào?
- Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác tài nguyên không tái tạo được trả lại 1 phần diện tích khu vực biển không?
Hoạt động sử dụng khu vực biển nào không phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển?
Căn cứ Điều 6a Nghị định 11/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 65/2025/NĐ-CP quy định các hoạt động sử dụng khu vực biển nào không phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển gồm:
- Hoạt động khai thác thủy sản trên biển; hoạt động bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản; hoạt động bảo tồn biển theo quy định của pháp luật về thủy sản, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học;
- Hoạt động khắc phục hậu quả trực tiếp do thiên tai, sự cố môi trường gây ra trên biển; hoạt động xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai do Nhà nước đầu tư hoặc do tổ chức, cá nhân đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước với mục đích phi lợi nhuận theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai;
- Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại Điều 19 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015;
- Hoạt động thăm dò dầu khí; hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và luồng hàng hải (trừ hoạt động nạo vét có kết hợp thu hồi sản phẩm) theo quy định của pháp luật;
- Hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển do cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện;
- Hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển do các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ thực hiện bằng ngân sách nhà nước (trừ trường hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản);
- Hoạt động hàng hải phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng và các kết cấu hạ tầng hàng hải được đầu tư bằng ngân sách nhà nước phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng với mục đích phi lợi nhuận;
Hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng do Nhà nước đầu tư hoặc do tổ chức, cá nhân đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước với mục đích phi lợi nhuận; hoạt động khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, thu hồi dây cáp viễn thông trên biển;
- Hoạt động sử dụng khu vực biển phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm cả trường hợp sử dụng khu vực biển để thực hiện nhận chìm ở biển.

Hoạt động sử dụng khu vực biển nào không phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo Nghị định 65? (Hình từ Internet)
Ủy ban nhân dân tỉnh có biển được quyền ra quyết định giao khu vực biển trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 2 Nghị định 65/2025/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân tỉnh có biển quyết định giao khu vực biển trong các trường hợp sau đây (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này):
- Khu vực biển nằm trong phạm vi vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền và các đảo theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 11/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2025/NĐ-CP);
- Khu vực biển để nuôi trồng thủy sản nằm trong phạm vi vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền và các đảo;
- Khu vực biển nằm ngoài phạm vi vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền và các đảo theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 11/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2025/NĐ-CP) và nằm trong phạm vi quản lý hành chính trên biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các dự án có sử dụng khu vực biển do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác tài nguyên không tái tạo được trả lại 1 phần diện tích khu vực biển không?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 11/2021/NĐ-CP quy định nội dung chính của quyết định giao khu vực biển gồm:
Trả lại khu vực biển
...
4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu trả lại khu vực biển phải nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 21 Nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực.
5. Tổ chức, cá nhân trả lại khu vực biển phải thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường biển tại khu vực biển đã được giao mà trả lại; phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác tài nguyên không tái tạo không được trả lại một phần diện tích khu vực biển đã được giao.
Theo đó, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác tài nguyên không tái tạo không được trả lại 1 phần diện tích khu vực biển đã được giao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];