Vùng Thủ đô là khu vực liên kết phát triển kinh tế xã hội gồm những gì theo Luật Thủ đô năm 2026?
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Thủ đô 2026 có nêu về Vùng Thủ đô là khu vực liên kết phát triển kinh tế xã hội gồm:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
3. Vùng Thủ đô là khu vực liên kết phát triển kinh tế - xã hội gồm thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Thành phố) và các đơn vị hành chính cấp tỉnh có địa giới hành chính liền kề với Thành phố.
Như vậy, Vùng Thủ đô là khu vực liên kết phát triển kinh tế - xã hội gồm thành phố Hà Nội và các đơn vị hành chính cấp tỉnh có địa giới hành chính liền kề với Thành phố.
Lưu ý: Luật Thủ đô 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
*Trên đây là thông tin Vùng Thủ đô là khu vực liên kết phát triển kinh tế xã hội gồm những gì theo Luật Thủ đô năm 2026!

Vùng Thủ đô là khu vực liên kết phát triển kinh tế xã hội gồm những gì theo Luật Thủ đô năm 2026? (Hình ảnh Internet)
Các địa phương có hoạt động liên kết, phát triển vùng, hoạt động liên kết, phát triển vùng Thủ đô có nhiệm vụ, quyền hạn nào?
Căn cứ khoản 5 Điều 29 Luật Thủ đô 2026 quy định các địa phương có hoạt động liên kết, phát triển vùng, hoạt động liên kết, phát triển vùng Thủ đô có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
(1) Phối hợp với thành phố Hà Nội trong xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án;
(2) Cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để triển khai thực hiện dự án trên địa bàn; tham gia đóng góp nguồn kinh phí bảo trì, sửa chữa, vận hành đối với các công trình hạ tầng chung theo mức độ sử dụng, hưởng lợi;
(3) Chia sẻ chi phí môi trường, bao gồm chi phí kiểm soát, giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm môi trường có liên quan đến địa phương;
(4) Cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ liên kết, phát triển vùng; liên kết, phát triển vùng Thủ đô;
(5) Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định về liên kết, phát triển vùng, liên kết, phát triển vùng Thủ đô.
Bảo vệ môi trường vùng Thủ đô như thế nào?
Căn cứ Điều 30 Luật Thủ đô 2026 quy định về bảo vệ môi trường vùng Thủ đô như sau:
- Việc phối hợp bảo vệ môi trường vùng Thủ đô đối với các vấn đề có tác động liên tỉnh, bao gồm quản lý và cải thiện chất lượng không khí theo vùng không khí chịu tác động; quản lý nước thải theo lưu vực sông và hệ thống thoát nước; quản lý chất thải rắn theo chuỗi phát sinh - thu gom - vận chuyển - xử lý.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giữ vai trò điều phối trong cơ chế phối hợp vùng Thủ đô về môi trường, trên cơ sở bảo đảm hài hòa lợi ích, chia sẻ trách nhiệm và tuân thủ pháp luật.
- Cơ chế phối hợp vùng Thủ đô trong bảo vệ môi trường bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Chia sẻ, kết nối và sử dụng chung dữ liệu môi trường, nguồn thải và nguồn phát thải;
+ Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát ô nhiễm môi trường liên vùng;
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch môi trường vùng, phù hợp với từng thành phần môi trường;
+ Phối hợp kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm về môi trường đối với các nguồn phát thải có ảnh hưởng liên vùng;
+ Huy động, phân bố và sử dụng chung nguồn lực cho các nhiệm vụ, đề án, dự án bảo vệ môi trường liên vùng.
- Trên cơ sở thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng Thủ đô, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng cơ chế điều phối, nội dung phối hợp, trách nhiệm của các bên liên quan và cơ chế giám sát việc thực hiện phối hợp vùng trong quản lý môi trường.
- Trên cơ sở thống nhất về nội dung giữa các địa phương trong vùng Thủ đô, thành phố Hà Nội và các địa phương khác trong vùng Thủ đô quy định biện pháp bảo vệ môi trường nghiêm ngặt hơn so với quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thực hiện như sau:
+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp phải áp dụng biện pháp quan trắc tự động, liên tục; mức phí bảo vệ môi trường cao hơn áp dụng với nước thải, bụi, khí thải công nghiệp;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải và lộ trình áp dụng.
Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương khác trong vùng Thủ đô quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
*Lưu ý: Luật Thủ đô 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];