Viết đoạn văn 4 5 câu hoặc 2 4 dòng thơ về màu sắc em yêu hay, chọn lọc? Học sinh tiểu học có những quyền gì?

Phạm Ngô Hồng Phúc 1,508 lượt xem
03:07 | 02/09/2026
Viết đoạn văn 4 5 câu hoặc 2 4 dòng thơ về màu sắc em yêu hay, chọn lọc? Học sinh tiểu học có những quyền gì?
Nội dung chính
  1. Viết đoạn văn 4 5 câu hoặc 2 4 dòng thơ về màu sắc em yêu hay, chọn lọc?
  2. Học sinh tiểu học có những quyền gì?
  3. Khi nào trẻ em có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi cao hơn so với quy định?

Viết đoạn văn 4 5 câu hoặc 2 4 dòng thơ về màu sắc em yêu hay, chọn lọc?

Có thể tham khảo các mẫu viết đoạn văn 4 5 câu hoặc 2 4 dòng thơ về màu sắc em yêu sau đây:

Mẫu viết đoạn văn 4 5 câu hoặc 2 4 dòng thơ về màu sắc em yêu số 01:

Đoạn thơ:

Màu xanh dương là sắc em yêu,

Như bầu trời rộng, như biển khơi vời vợi,

Mang đến sự bình yên, dịu dàng, nhẹ nhàng,

Chạm vào tâm hồn, xua tan bao lo âu.

Đoạn văn:

Màu xanh là màu sắc em yêu thích nhất. Nó mang đến cảm giác tươi mới và bình yên, giống như bầu trời rộng lớn và biển cả bao la. Mỗi khi nhìn thấy màu xanh, em cảm thấy thư thái và tràn đầy năng lượng. Màu xanh cũng khiến em nhớ về những buổi chiều mát mẻ, khi gió nhẹ thổi qua, xua tan mọi lo âu trong lòng.


Mẫu viết đoạn văn 4 5 câu hoặc 2 4 dòng thơ về màu sắc em yêu số 02:

Đoạn thơ:

Màu xanh như bầu trời rộng lớn,

Chở bao ước mơ, khát vọng vươn xa.

Em yêu màu xanh, yêu từng nhịp thở,

Mang đến bình yên, xua tan bao lo âu.

Đoạn văn:

Màu vàng là màu sắc em yêu nhất, vì nó tượng trưng cho ánh sáng và sự ấm áp. Mỗi khi nhìn thấy màu vàng, em cảm nhận được niềm vui và hy vọng lan tỏa trong lòng. Giống như những tia nắng ban mai, màu vàng khiến em luôn cảm thấy lạc quan và tràn đầy năng lượng. Nó như một lời nhắc nhở rằng dù có khó khăn, mọi thứ rồi sẽ tốt đẹp hơn.


Mẫu viết đoạn văn 4 5 câu hoặc 2 4 dòng thơ về màu sắc em yêu số 03:

Đoạn thơ:

Màu hồng nhẹ nhàng, như cánh hoa mai,

Mang niềm vui đến, xua tan nỗi buồn.

Em yêu sắc hồng, yêu từng hơi thở,

Như giấc mơ ngọt ngào, như ánh bình minh.

Đoạn văn:

Em rất yêu màu tím, vì nó mang lại sự huyền bí và lãng mạn. Màu tím giống như những buổi hoàng hôn lặng lẽ, nhẹ nhàng mà sâu lắng. Khi nhìn vào màu tím, em cảm thấy lòng mình bình yên và thư thái, như được bao bọc trong một không gian đầy mộng mơ và an lành. Màu tím cũng khiến em nhớ đến những câu chuyện cổ tích đầy màu sắc.

Trên đây là các mẫu viết đoạn văn 4 5 câu hoặc 2 4 dòng thơ về màu sắc em yêu.

*Các mẫu viết đoạn văn 4 5 câu hoặc 2 4 dòng thơ về màu sắc em yêu nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Viết đoạn văn 4 5 câu hoặc 2 4 dòng thơ về màu sắc em yêu hay, chọn lọc? Học sinh tiểu học có những quyền gì? (Hình từ internet)

Viết đoạn văn 4 5 câu hoặc 2 4 dòng thơ về màu sắc em yêu hay, chọn lọc? Học sinh tiểu học có những quyền gì? (Hình từ internet)

Học sinh tiểu học có những quyền gì?

Trước đây, căn cứ Điều 34 Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT, quy định về nhiệm vụ của học sinh tiểu học như sau:

- Học tập, rèn luyện theo kế hoạch giáo dục, nội quy của nhà trường; có ý thức tự giác học tập, rèn luyện để phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực theo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

- Thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập; biết cách tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên; chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

- Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ, người già, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn.

- Chấp hành nội quy, bảo vệ tài sản nhà trường và nơi công cộng; chấp hành trật tự an toàn giao thông; giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.

- Góp phần vào các hoạt động xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương.

Hiện nay, quyền của học sinh được quy định tại Điều 33 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT như sau:

- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.

- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 31 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT.

- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.

- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Được bảo vệ về thân thể, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe tinh thần; được hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường khi có nhu cầu hoặc khi gặp khó khăn trong học tập, quan hệ xã hội.

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

Khi nào trẻ em có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi cao hơn so với quy định?

Trước đây, căn cứ tại Điều 33 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT quy định về tuổi của học sinh tiểu học như sau:

Tuổi của học sinh tiểu học
1. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định.
2. Học sinh tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, trẻ em có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi cao hơn so với quy định khi thuộc trường hợp sau đây:

- Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ;

- Trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Trẻ em người dân tộc thiểu số;

- Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa;

- Trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam.

Lưu ý: Trẻ em có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định.

Hiện nay, tại Điều 31 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Tuổi của học sinh phổ thông
1. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em gặp khó khăn trong học tập, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ sở giáo dục.
Học sinh tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, trẻ em thuộc trường hợp khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em gặp khó khăn trong học tập, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Ngô Hồng Phúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất