Từ 2026 tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên lương cơ sở hay mức lương tối thiểu vùng?

Phạm Thế Anh 248 lượt xem
11:50 | 22/02/2026
Từ 2026 tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên lương cơ sở hay mức lương tối thiểu vùng?
Nội dung chính
  1. Từ 2026 tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên lương cơ sở hay mức lương tối thiểu vùng?
  2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 như thế nào?
  3. Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Từ 2026 tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên lương cơ sở hay mức lương tối thiểu vùng?

Từ 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực, thay thế cho Luật Việc làm 2013.

Sau đây là bảng so sánh cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa theo Luật Việc làm 2025 và Luật Việc làm 2013

theo Luật Việc làm 2025

theo Luật Việc làm 2013

Quy định tại Điều 39 Luật Việc làm 2025

Điểm mới: áp dụng cho tất cả người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, không còn chia đối tượng như quy định tại Luật Việc làm 2013

Công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Quy định tại Điều 50 Luật Việc làm 2013

- Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa = 5 x Mức lương cơ sở

- Đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Do đó, từ 2026 tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa hoàn toàn trên mức lương tối thiểu vùng

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP bảng mức lương tối thiểu vùng 2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: Đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: Đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng 2026 của 34 tỉnh thành theo danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV.

Tải về File tra cứu mức lương tối thiểu vùng 2026 (34 tỉnh thành năm 2026)

*Trên đây là thông tin về "Từ 2026 tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên lương cơ sở hay mức lương tối thiểu vùng"

Từ 2026 tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên lương cơ sở hay mức lương tối thiểu vùng?

Từ 2026 tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên lương cơ sở hay mức lương tối thiểu vùng? (Hình từ Internet)

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 như thế nào?

Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019

Hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Ví dụ: Người lao động nghỉ việc vào tháng 02/2026, trong thời gian từ tháng 01/2023 đến hết tháng 01/2026 người lao động đã có những lần đóng Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) như sau:

- 03/2023 – 08/2023: HĐ 6 tháng → đóng BHTN 6 tháng

- 07/2025 – 01/2026: HĐ 7 tháng → đóng BHTN 7 tháng

- 02/2026 nghỉ việc

=> Tổng số tháng đóng BHTN trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ: 13 tháng - Đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026

(3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực

- Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

- Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù

- Ra nước ngoài định cư

- Chết.

Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 29 Luật Việc làm 2025 như sau:

(1) Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

(2) Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.

(3) Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.

(4) Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.

(5) Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích; bảo đảm an toàn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?