Từ 01/7/2026, chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần trong trường hợp nào?

— 7,688 lượt xem
16:46 | 19/06/2026
Ngày 15/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 206/2026/NĐ-CP hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng, theo đó bổ sung thêm trường hợp chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần từ 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần trong trường hợp nào?
  2. Dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng phải đảm bảo các điều kiện gì theo quy định hiện nay?
  3. Chủ đầu tư xây dựng có nghĩa vụ, trách nhiệm gì?

Từ 01/7/2026, chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần trong trường hợp nào?

Tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định 206/2026/NĐ-CP bổ sung thêm trường hợp chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần như sau:

Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng
…
5. Điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng:
…
b) Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện hình thức đầu tư công, trường hợp tổng mức đầu tư của một số hoặc toàn bộ các dự án thành phần thay đổi so với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư dự án thành phần đã được phê duyệt trong chủ trương đầu tư của dự án, nhưng không làm thay đổi mục tiêu, địa điểm, không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án thì không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần tại quyết định chủ trương đầu tư đã được phê duyệt.

Như vậy, từ 01/7/2026, chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư công phân chia thành các dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có); trường hợp tổng mức đầu tư của một số hoặc toàn bộ các dự án thành phần thay đổi so với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư dự án thành phần đã được phê duyệt trong chủ trương đầu tư của dự án nhưng không làm thay đổi mục tiêu, địa điểm, không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án thì không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần tại quyết định chủ trương đầu tư đã được phê duyệt.

Ngoài ra, Nghị định 206/2026/NĐ-CP cũng bổ sung thêm trường hợp dự án phân chia các dự án thành phần, trường hợp một số hoặc toàn bộ dự án thành phần điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng nhưng không làm thay đổi nội dung, mục tiêu, quy mô, không vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án thành phần và không phải thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư tại Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đã được phê duyệt. Trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng của toàn bộ dự án thì báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh.

Từ 01/7/2026, chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng phải đảm bảo các điều kiện gì theo quy định hiện nay?

Căn cứ theo Điều 18, Điều 20 Luật Xây dựng 2025, dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng phải đảm bảo các điều kiện sau:

(1) Về dự án đầu tư xây dựng:

- Phù hợp với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án (nếu có), trừ các dự án duy tu, bảo dưỡng công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô, chức năng hiện hữu của các công trình xây dựng;

- Bảo đảm tính khả thi về giải pháp thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ (nếu có);

- Đáp ứng yêu cầu về an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

- Có phương án tài chính, bố trí, huy động vốn để thực hiện dự án theo tiến độ, bảo đảm hiệu quả.

- Ngoài ra, theo tính chất dự án, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Về thiết kế xây dựng:

- Phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và đáp ứng yêu cầu về nội dung, mức độ chi tiết theo từng loại thiết kế.

- Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng; đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ (nếu có); an toàn xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại thiết kế.

- Đối với dự án được thực hiện theo nhiều bước thiết kế, thiết kế bước sau được triển khai nhằm cụ thể hóa thiết kế bước trước và được phép điều chỉnh để đáp ứng hiệu quả, yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về mục tiêu, quy mô và bảo đảm các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của dự án đã được phê duyệt.

- Bảo đảm yêu cầu bảo trì công trình xây dựng; phương án quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng.

Chủ đầu tư xây dựng có nghĩa vụ, trách nhiệm gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 40 Luật Xây dựng 2025, chủ đầu tư xây dựng có nghĩa vụ, trách nhiệm như sau:

(1) Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng có kinh nghiệm, năng lực theo quy định;

(2) Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng;

(3) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho nhà thầu tư vấn lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;

(4) Tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng;

(5) Thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng;

(6) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

(7) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện;

(8) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Nghị định 206/2026/NĐ-CP và Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ 1/7/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất