Trọn bộ biểu mẫu đăng ký hộ kinh doanh 2025 theo Thông tư 68 chi tiết? Tải về trọn bộ Phụ lục II Thông tư 68?
Trọn bộ biểu mẫu đăng ký hộ kinh doanh 2025 được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
MẪU SỐ | TÊN MẪU | TẢI VỀ |
Mẫu số 1 | Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh | |
Mẫu số 2 | Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh | |
Mẫu số 3 | Giấy đề nghị đăng ký tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh | |
Mẫu số 4 | Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh | |
Mẫu số 5 | Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh | |
Mẫu số 6 | Giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh | |
Mẫu số 7 | Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh | |
Mẫu số 8 | Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh | |
Mẫu số 9 | Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (Dùng trong trường hợp cấp lại do mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác) | |
Mẫu số 10 | Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh | |
Mẫu số 11 | Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo về việc tuân thủ các quy định về hộ kinh doanh | |
Mẫu số 12 | Thông báo về việc vi phạm của hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh | |
Mẫu số 13 | Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh | |
Mẫu số 14 | Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh | |
Mẫu số 15 | Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của lần đăng ký thay đổi | |
Mẫu số 16 | Quyết định về việc huỷ bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh | |
Mẫu số 17 | Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh | |
Mẫu số 18 | Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử | |
Mẫu số 19 | Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện | |
Mẫu số 20 | Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký | |
Mẫu số 21 | Thông báo về việc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không có hiệu lực | |
Mẫu số 22 | Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh đăng ký thay đổi thành viên không được quyền thành lập hộ kinh doanh | |
Mẫu số 23 | Thông báo về việc xử lý hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc ra thông báo, quyết định không đúng quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục | |
Mẫu số 24 | Thông báo về việc khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh | |
Mẫu số 25 | Thông báo về việc hiệu đính nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh | |
Mẫu số 26 | Thông báo về việc dừng/từ chối dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh | |
Mẫu số 27 | Thông báo về việc hộ kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động | |
Mẫu số 28 | Thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký hộ kinh doanh của hộ kinh doanh |
TẢI VỀ Trọn bộ biểu mẫu đăng ký hộ kinh doanh 2025
*Trên đây là thông tin về "Trọn bộ biểu mẫu đăng ký hộ kinh doanh 2025 theo Thông tư 68 chi tiết? Tải về trọn bộ Phụ lục II Thông tư 68"

Trọn bộ biểu mẫu đăng ký hộ kinh doanh 2025 theo Thông tư 68 chi tiết? Tải về trọn bộ Phụ lục II Thông tư 68? (Hình từ Internet)
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ 1/7/2025?
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 33 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày doanh nghiệp đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
3. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước đó không còn hiệu lực.
Theo đó, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể như sau:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Quyền thành lập và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh được quy định như thế nào?
Quyền thành lập và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Quyền thành lập hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trừ các trường hợp sau đây:
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
+ Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
+ Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
(2) Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
- Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
- Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này, không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký.
- Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì chủ hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh khi được tất cả thành viên thông qua nội dung đăng ký.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];