Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã từ 08/12/2025 là gì?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,214 lượt xem
19:19 | 10/12/2025
Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã từ 08/12/2025 là gì?
Nội dung chính
  1. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã từ 08/12/2025 là gì?
  2. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 08/12/2025 ra sao?
  3. Các loại chương trình công tác của UBND cấp xã thế nào?

Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã từ 08/12/2025 là gì?

Ngày 08/12/2025, Chính phủ có Nghị định 315/2025/NĐ-CP về ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu. Trong đó có quy định về trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã từ 08/12/2025.

Căn cứ Điều 8 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 315/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã từ 08/12/2025 như sau:

(1) Lãnh đạo, chỉ đạo Văn phòng thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng trong tham mưu, giúp việc, phục vụ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định pháp luật.

(2) Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, theo dõi tình hình hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; tổng hợp tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã, các thành viên của Ủy ban nhân dân cấp xã và báo cáo tại các cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nghiên cứu, tham mưu, đề xuất những vấn đề về chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý, quyết định xử lý công việc cụ thể thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước.

(3) Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Thống nhất quản lý và sử dụng các hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương.

(4) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện chương trình công tác đối với các nhiệm vụ được phân công. Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc giải quyết đơn thư của công dân do các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm xử lý; kiến nghị biện pháp nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng giải quyết.

(5) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã và các quy chế khác có liên quan, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc.

(6) Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức tham mưu, phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Tổ chức phục vụ các phiên họp của Ủy ban nhân dân và các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, bảo đảm các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin cho các cuộc họp trực tuyến.

(7) Quản lý công tác văn thư, lưu trữ của Ủy ban nhân dân, tổ chức thực hiện việc số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ theo quy định. Phân công xử lý văn bản đến của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân trên Phần mềm Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trường hợp văn bản giấy và thấy cần thiết thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phụ trách lĩnh vực trước khi phân công xử lý văn bản. Thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký một số văn bản theo quy định và phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

(8) Làm đầu mối cung cấp thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho cơ quan báo chí và công dân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Chịu trách nhiệm quản trị nội dung Trang thông tin điện tử của cấp xã.

(9) Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

(10) Thực hiện các trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 315/2025/NĐ-CP.

*Trên đây là trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã từ 08/12/2025!

Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã từ 08/12/2025 là gì?

Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã từ 08/12/2025 là gì? (Hình ảnh Internet)

Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 08/12/2025 ra sao?

Căn cứ Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 315/2025/NĐ-CP quy định về quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 08/12/2025 như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã phải giữ mối liên hệ thường xuyên và chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính nhà nước.

- Ủy ban nhân dân cấp xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy cấp xã trong thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương; giữ mối liên hệ thường xuyên với các cơ quan của Đảng ủy cấp xã trong công tác.

- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành cấp tỉnh trong các ngành, lĩnh vực liên quan trên địa bàn cấp xã; thực hiện báo cáo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. Phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trên địa bàn và duy trì quan hệ công tác thường xuyên với thôn, tổ dân phố trong việc triển khai chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân.

- Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên trao đổi với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã trong việc chuẩn bị chương trình và nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã; phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã; các báo cáo, dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của Nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động Nhân dân.

Ủy ban nhân dân cấp xã và các thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

- Phối hợp, trao đổi thông tin với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân khu vực nằm trên địa bàn cấp xã trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.

- Phối hợp, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở kinh doanh, cá nhân trên địa bàn có môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, an toàn và công bằng, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Các loại chương trình công tác của UBND cấp xã thế nào?

Các loại chương trình công tác của UBND cấp xã sau sáp nhập theo Điều 18 Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu kèm theo Nghị định 315/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Chương trình công tác bao gồm chương trình công tác năm, quý, tháng và tuần.

(2) Nội dung chương trình công tác

- Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm hai phần:

+ Phần thứ nhất thể hiện các định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của Ủy ban nhân dân cấp xã trên các lĩnh vực;

+ Phần thứ hai bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ và các dự thảo văn bản, dự án, đề án cần trình Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong năm;

- Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý; nội dung phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân cấp xã, danh mục các dự thảo văn bản, dự án, đề án cần ban hành trong quý;

- Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong tháng; nội dung phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân cấp xã, danh mục các dự thảo văn bản, dự án, đề án cần ban hành trong tháng;

- Chương trình công tác tuần gồm các công việc của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết theo từng ngày trong tuần, được công khai trên Trang thông tin điện tử của cấp xã.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất