Tra cứu lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM mới nhất? Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,221 lượt xem
17:40 | 02/03/2026
Tra cứu lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM mới nhất? Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM?
Nội dung chính
  1. Tra cứu lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM mới nhất? Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM?
  2. Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ xe ô tô?
  3. Quy định 11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế hiện nay?

Tra cứu lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM mới nhất? Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM?

Ngày 31/12/2025, UBND thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định 3602/QĐ-UBND năm 2025 ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó có nêu về tra cứu lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM mới nhất, bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM.

Theo đó, tra cứu lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM mới nhất, bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM dưới đây:

Tra cứu lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM mới nhất, bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM

Bảng

Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô xe máy tại TPHCM năm 2026

Phần 6a. Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy nhập khẩu

Tải về

Phần 6b. Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy sản xuất lắp ráp trong nước

Tải về

Bảng 7. Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy

Tải về

Lưu ý: Quyết định 3602/QĐ-UBND năm 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026

*Trên đây là thông tin tra cứu lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM mới nhất, bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM!

Tra cứu lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM mới nhất? Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM?

Tra cứu lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM mới nhất? Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy 2026 tại TPHCM? (Hình ảnh Internet)

Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ xe ô tô?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP về khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:

Khai, nộp lệ phí trước bạ
1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Như vậy, tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quy định 11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế hiện nay?

Quy định 11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 cụ thể như sau:

(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

(3) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

(4) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

(5) Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(6) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.

(8) Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.

(9) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(10) Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(11) Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Những việc người nộp thuế cần làm ngay khi được cấp mã số thuế

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 cùng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có hiệu lực, tiếp tục đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, đồng thời tạo thuận lợi để người nộp thuế thực hiện các thủ tục thuế bằng phương thức điện tử.

Bài viết mới nhất