Tổng hợp địa chỉ khai báo hồ sơ thương nhân và hồ sơ xin cấp C/O từ 1/8/2026 chi tiết ra sao?

Nguyễn Văn Phú 737 lượt xem
14:02 | 30/07/2026
Sở Công thương TPHCM đã có Thông báo 11370/TB-SCT năm 2026 về việc triển khai cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Trong đó, nêu rõ địa chỉ khai báo hồ sơ thương nhân và hồ sơ xin cấp C/O từ 1/8/2026.
Nội dung chính
  1. Tổng hợp địa chỉ khai báo hồ sơ thương nhân và hồ sơ xin cấp C/O từ 1/8/2026 chi tiết ra sao?
  2. Hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đúng không?
  3. Quy định quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan ra sao?

Tổng hợp địa chỉ khai báo hồ sơ thương nhân và hồ sơ xin cấp C/O từ 1/8/2026 chi tiết ra sao?

Ngày 27/7/2026, Sở Công thương TPHCM đã có Thông báo 11370/TB-SCT năm 2026 Tải về về việc triển khai cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Trong đó, nêu rõ địa chỉ khai báo hồ sơ thương nhân và hồ sơ xin cấp C/O từ 1/8/2026.

Theo đó, tại Thông báo 11370/TB-SCT năm 2026 nêu rõ việc thực hiện khai báo hồ sơ thương nhân và hồ sơ xin cấp C/O tại Hệ thống Quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương từ 1/8/2026 theo các địa chỉ:

Hệ thống quản lý & cấp chứng nhận xuất xứ điện tử

https://ecosys.gov.vn/

hoặc

https://co.moit.gov.vn/

Trên đây là thông tin "Tổng hợp địa chỉ khai báo hồ sơ thương nhân và hồ sơ xin cấp C/O từ 1/8/2026 chi tiết ra sao?"

Tổng hợp địa chỉ khai báo hồ sơ thương nhân và hồ sơ xin cấp C/O từ 1/8/2026 chi tiết ra sao?

Tổng hợp địa chỉ khai báo hồ sơ thương nhân và hồ sơ xin cấp C/O từ 1/8/2026 chi tiết ra sao?

Hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đúng không?

Theo quy định hiện nay thì để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu thì một trong những điều kiện cần đáp ứng là phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu). Thông báo 11370 TB SCT 2026
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.

Như vậy, đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ trường hợp hàng hóa đặc thù theo Điều 27 và 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì cần phải đáp ứng các điều kiện:

- Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.

- Tờ khai hải quan theo quy định.

Quy định quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan ra sao?

Căn cứ tại Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan cụ thể như sau:

- Người khai hải quan có quyền:

+ Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

+ Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

+ Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

+ Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

+ Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

+ Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:

+ Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014.

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

+ Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014

+ Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất