Tổng hợp 22 Mẫu lời chứng chứng thực theo Thông tư 08 2025 TT BTP dùng cho các thủ tục hành chính mới nhất?

Phạm Hoàng Quốc Đạt 63,695 lượt xem
09:18 | 28/06/2025
Tổng hợp 22 Mẫu lời chứng chứng thực theo Thông tư 08 2025 TT BTP dùng cho các thủ tục hành chính mới nhất?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp 22 Mẫu lời chứng chứng thực theo Thông tư 08 2025 TT BTP dùng cho các thủ tục hành chính mới nhất?
  2. Người thực hiện chứng thực có nghĩa vụ và quyền gì?
  3. Nguyên tắc phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ tư pháp ra sao?
  4. Hình thức công khai thủ tục hành chính hiện nay ra sao?

Tổng hợp 22 Mẫu lời chứng chứng thực theo Thông tư 08 2025 TT BTP dùng cho các thủ tục hành chính mới nhất?

>> Tổng hợp mẫu lời chứng của Công chứng viên theo Thông tư 05 áp dụng từ 01/7/2025

Ngày 12/6/2025, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

Theo đó, 22 mẫu lời chứng chứng thực được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 08/2025/TT-BTP như sau:

>> Tải về Trọn bộ 22 Mẫu lời chứng chứng thực <<

*Trên đây là thông tin về "Tổng hợp 22 Mẫu lời chứng chứng thực theo Thông tư 08 2025 TT BTP dùng cho các thủ tục hành chính mới nhất?"

Tổng hợp 22 Mẫu lời chứng chứng thực theo Thông tư 08 2025 TT BTP dùng cho các thủ tục hành chính mới nhất?

Tổng hợp 22 Mẫu lời chứng chứng thực theo Thông tư 08 2025 TT BTP dùng cho các thủ tục hành chính mới nhất? (Hình từ Internet)

Người thực hiện chứng thực có nghĩa vụ và quyền gì?

Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định nghĩa vụ và quyền của người thực hiện chứng thực như sau:

- Bảo đảm trung thực, chính xác, khách quan khi thực hiện chứng thực.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực của mình.

- Không được chứng thực hợp đồng, giao dịch, chứng thực chữ ký có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi.

- Từ chối chứng thực trong các trường hợp quy định tại các Điều 22, 25 và Điều 32 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết để xác minh tính hợp pháp của giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực.

- Lập biên bản tạm giữ, chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực được cấp sai thẩm quyền, giả mạo hoặc có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

- Hướng dẫn người yêu cầu chứng thực bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơ chứng thực chưa đầy đủ hoặc hướng dẫn nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền chứng thực, nếu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền.

Trong trường hợp từ chối chứng thực, người thực hiện chứng thực phải giải thích rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực.

Nguyên tắc phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ tư pháp ra sao?

Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc phân định thẩm quyền như sau:

- Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân định thẩm quyền của Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.

- Bảo đảm phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền địa phương; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.

- Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

- Xác định rõ nội dung và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà chính quyền địa phương được quyết định, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả; không trùng lặp, chồng chéo về nhiệm vụ, quyền hạn giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương.

- Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn; đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.

- Bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp 2013 và pháp luật; bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên.

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyển giao do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định.

Hình thức công khai thủ tục hành chính hiện nay ra sao?

Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 92/2017/NĐ-CP) quy định về hình thức công khai thủ tục hành chính như sau:

(1) Thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố phải được công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời theo các hình thức sau:

- Công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

- Công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc niêm yết hoặc sử dụng các hình thức điện tử phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật trên cơ sở quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc kết xuất, kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

- Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

(2) Ngoài hình thức công khai bắt buộc tại điểm (1), việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo các hình thức khác phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.

Lưu ý: Thông tư 08/2025/TT-BTP có hiệu lực từ 01/7/2025.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất