Tổng hợp 04 số tài khoản tập trung Công đoàn Việt Nam đóng đoàn phí từ 1/9/2026 chi tiết ra sao?
>> Link cập nhật thông tin chuyển đổi mã đơn vị BHXH 34 tỉnh thành
Đơn cử, ngày 19/8/2026, Liên đoàn Lao động TPHCM đã có Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 Tải về về đóng % kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở.
Theo đó nêu rõ, từ ngày 1/9/2026 các đơn vị nộp kinh phí công đoàn qua tài khoản tập trung Công đoàn Việt Nam.
Tổng hợp 04 số tài khoản tập trung Công đoàn Việt Nam
Nộp qua ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank): Thông tin chuyển khoản như sau: - Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM - Số tài khoản: 1TLD + Mã số thuế - Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. - Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ...năm... |
Nộp qua ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank): Thông tin chuyển khoản như sau: - Tên tài khoản: Tong Lien Doan Lao Dong Việt Nam - Số tài khoản: 1400288668989 - Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. - Nội dung nộp: MST ....<tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng .... năm... |
Nộp qua ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV): Thông tin chuyển khoản như sau: - Tên tài khoản: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM - Số tài khoản: V2TT + Mã số thuế của đơn vị Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. - Nội dung nộp: <Tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ... năm... |
Nộp qua ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): Thông tin chuyển khoản như sau: - Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM - Số tài khoản: VCBTLD + Mã số thuế - Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. - Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ....năm... |
Lưu ý:
Đăng ký tài khoản định danh nộp kinh phí công đoàn như sau:
Đối với các đơn vị chưa đăng ký tài khoản định danh thì chưa thể đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam.
Do đó, đơn vị phải khẩn trương thực hiện đăng ký kê khai thông tin gửi về Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh (qua tổ công tác quản lý địa bàn), cụ thể:
- Đơn vị chưa có công đoàn cơ sở: kê khai theo mẫu Tải về - Đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở: kê khai theo mẫu Tải về |
Sau khi đơn vị được cấp tài khoản định danh, đơn vị sẽ đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam và lựa chọn 01 trong 04 ngân hàng đã nêu ở trên để đóng 2% KPCĐ.
*Trên đây là thông tin "Tổng hợp 04 số tài khoản tập trung Công đoàn Việt Nam đóng đoàn phí từ 1/9/2026 chi tiết ra sao?".

Tổng hợp 04 số tài khoản tập trung Công đoàn Việt Nam đóng đoàn phí từ 1/9/2026 chi tiết ra sao?
Mức phạt về chậm đóng, không đóng phí công đoàn từ 10/9/2026
Được biết, từ ngày 16/5/2026, quy định về đóng 2% kinh phí công đoàn được thực hiện theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Ngày 15/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP, trong đó có quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn và quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn.
Căn cứ Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn và quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn từ ngày 10/9/2026 như sau:
(1) Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng | Đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: - Chậm đóng kinh phí công đoàn; - Không trích, đóng kinh phí công đoàn; - Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định; - Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định. |
(2) Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng | Đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng. |
(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng | Đối với tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có một trong các hành vi sau đây: - Không sử dụng hoặc sử dụng kinh phí công đoàn để thực hiện các nhiệm vụ không đúng với nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, g, h khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024; - Việc thu, chi kinh phí công đoàn không được theo dõi, lưu trữ theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Định kỳ hàng năm không công khai tài chính cho thành viên của tổ chức theo quy định tại Điều 34 Luật Công đoàn 2024; - Không cung cấp đầy đủ, chính xác và đúng thời gian việc sử dụng kinh phí công đoàn theo yêu cầu bằng văn bản của tổ chức công đoàn để tổ chức công đoàn báo cáo, công khai việc quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo Điều 33 và Điều 34 Luật Công đoàn 2024. |
(4) Biện pháp khắc phục hậu quả: | - Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại (1) và (2) nêu trên; - Buộc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp hoàn trả lại tài khoản công đoàn số tiền kinh phí đã sử dụng không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. |
Lưu ý:
- Mức phạt tại mục (1) và (2) nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, tại mục (3) là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/9/2026.
Năm 2026, đối tượng nào được gia nhập tổ chức Công đoàn Việt Nam?
Căn cứ theo tiểu mục 1.1 Mục 1 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 quy định đối tượng gia nhập tổ chức Công đoàn Việt Nam như sau:
(1) Người Việt Nam đang làm việc hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp.
Những người hưởng lương, phụ cấp, đang làm việc trong cơ quan hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội; người lao động làm công hưởng lương trong các tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp xã (nếu có).
- Người lao động làm công hưởng lương trong các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp; thành viên hợp danh, thành viên hội đồng thành viên các công ty, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước; người lao động làm công hưởng lương cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Người lao động làm công hưởng lương, thành viên không trực tiếp quản lý điều hành, không ký hợp đồng lao động với người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo luật hợp tác xã.
- Người lao động đang làm việc trong các văn phòng, cơ quan đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
- Người được cơ quan có thẩm quyền cử làm đại diện quản lý phần vốn của Nhà nước đang giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- Người làm việc không có quan hệ lao động, cùng ngành, nghề hoặc những người lao động đặc thù khác theo địa bàn thì được tập hợp theo mô hình nghiệp đoàn cơ sở.
(2) Người lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
- Lao động đang làm việc trong các loại hình doanh nghiệp.
- Lao động đang làm việc trong các văn phòng, cơ quan đại diện của tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
Lưu ý: Đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam bao gồm:
- Người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị (bao gồm các tổng công ty/tập đoàn kinh tế nước ngoài, xuyên quốc gia), giám đốc hoặc tổng giám đốc, người được ủy quyền ký hợp đồng lao động với người lao động.
- Người quản lý trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc, ban kiểm soát, thành viên hội đồng quản trị trực tiếp quản lý điều hành và ký hợp đồng lao động với người lao động.
- Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
- Người đang trong thời gian chấp hành các hình phạt tù theo quyết định của tòa án.
- Số tài khoản tập trung Công đoàn Việt Nam
- 04 số tài khoản tập trung Công đoàn Việt Nam
- Số tài khoản tập trung Công đoàn Việt Nam đóng đoàn phí
- Số tài khoản Công đoàn Việt Nam
- Số tài khoản đóng đoàn phí
- Số tài khoản đóng kinh phí công đoàn
- Kinh phí công đoàn
- Đóng kinh phí công đoàn
- Nộp kinh phí công đoàn
- Thu kinh phí công đoàn
- Kinh phí công đoàn 2026
- Đoàn phí
- Công đoàn
- Công đoàn Việt Nam
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];