Tóm tắt nhanh Nghị định 310/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính thuế hóa đơn sửa đổi Nghị định 125 ra sao?
Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:
Ngày 02/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
TẢI VỀ Nghị định 310/2025/NĐ-CP
Dưới đây là tóm tắt nhanh Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm thuế hóa đơn sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Bổ sung khái niệm và trường hợp bất khả kháng
Bổ sung khái niệm và trường hợp bất khả kháng trong vi vi phạm hành chính về thuế tại khoản 10 Điều 2 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Các trường hợp bất khả kháng bao gồm: thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công hoặc sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và người nộp thuế không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
(2) Làm rõ trách nhiệm khi ủy quyền thuế
Làm rõ trách nhiệm khi ủy quyền thuế tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15 có hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
NHƯ VẬY, nếu tổ chức/cá nhân được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ thuế có hành vi vi phạm thì bên được ủy quyền sẽ bị xử phạt. |
(3) Quy định nguyên tắc xử phạt khi vi phạm nhiều lỗi trong cùng ngày
- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;
- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
NHƯ VẬY, chỉ xử phạt 1 hành vi có khung phạt cao nhất, áp dụng cho: - Khai sai nhiều chỉ tiêu. - Chậm nộp nhiều hồ sơ cùng sắc thuế. - Nhiều lỗi lập hóa đơn không đúng thời điểm. - Nhiều lỗi không lập hóa đơn. |
(4) Quy định mới về “quy mô lớn”
Bổ sung quy định mới tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 6 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Vi phạm hành chính có quy mô lớn theo điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được xác định trong các trường hợp sau:
- Thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn với số lượng từ 10 số hóa đơn trở lên đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 26 và Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Thực hiện một hành vi trốn thuế quy định tại Điều 17 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP với số tiền thuế trốn từ 100.000.000 đồng trở lên đối với các trường hợp chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
NHƯ VẬY, vi phạm quy mô lớn gồm: - Hành vi về hóa đơn từ 10 số hóa đơn trở lên. - Trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên (trường hợp không chuyển xử lý hình sự). |
(5) Điều chỉnh mức phạt trong nhiều nhóm vi phạm
Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền được quy định tại Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó.
Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt; nếu có một tình tiết tăng nặng thì được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt.
Trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.
Sửa đổi mức xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế
...
NHƯ VẬY, có sự điều chỉnh mức phạt trong nhiều nhóm vi phạm - Có quy định tính mức phạt trung bình khung, tăng/giảm 10% theo tình tiết. - Phạt 15 – 25 triệu đồng khi quá hạn 90 ngày nộp hồ sơ khai thuế và NNT đã tự nộp đủ trước khi bị kiểm tra. |
(6) Nhiều thay đổi lớn về mức xử phạt hóa đơn
Theo đó, bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
NHÓM 1:
- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu
Số lượng HĐ vi phạm | Lập sai thời điểm | Không lập hóa đơn |
01 số | 500k - 1,5 Triệu | 1 - 2 Triệu |
02 đến dưới 10 số | 2 - 5 Triệu | 2 - 10 Triệu |
10 đến dưới 20 số | 5 - 15 Triệu | 10 - 30 Triệu |
20 đến dưới 50 số | 15 - 30 Triệu | 30 - 50 Triệu |
50 đến dưới 100 số | 30 - 50 Triệu | 60 - 80 Triệu (MAX) |
Trên 100 số | 50 - 70 Triệu (MAX) | 60 - 80 Triệu (MAX) |
NHÓM 2:
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
Số lượng HĐ vi phạm | Lập sai thời điểm | Không lập hóa đơn |
01 số | Cảnh cáo (0đ) | Cảnh cáo (0đ) |
02 đến dưới 10 số | 500k - 1,5 Triệu | 1 - 2 Triệu |
10 đến dưới 50 số | 2 - 5 Triệu | 2 - 10 Triệu |
50 đến dưới 100 số | 5 - 15 Triệu | 10 - 30 Triệu |
Trên 100 số | 15 - 30 Triệu | 30 - 50 Triệu |
Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
>> Xem chi tiết Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 TẠI ĐÂY
(7) Quy định chi tiết về cung cấp thông tin thuế
Sửa đổi quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan tại Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
NHƯ VẬY, cung cấp thông tin về thuế sai hoặc không cung cấp sẽ bị phạt từ 2 – 16 triệu đồng tùy mức độ. |
(8) Mở rộng thẩm quyền xử phạt
Mở rộng thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn tại Điều 33 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Công chức thuế
- Trưởng thuế cơ sở
- Chi cục trưởng
- Cục trưởng Cục Thuế
- Chủ tịch UBND cấp xã
(9) Biên bản vi phạm điện tử
Sửa đổi quy định lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn tại Điều 36 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế, chậm nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế, chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn bằng phương thức điện tử thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế điện tử hoặc thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử, cơ quan thuế lập và gửi 01 biên bản vi phạm hành chính điện tử cho người nộp thuế qua cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, kể cả trường hợp người nộp thuế nộp nhiều hồ sơ thuế.
Biên bản vi phạm hành chính điện tử được lập và gửi đáp ứng yêu cầu về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế là cơ sở để cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Biên bản vi phạm hành chính điện tử phải ghi rõ thời gian, địa điểm lập biên bản; thông tin về người lập biên bản; thông tin về cá nhân, tổ chức vi phạm; chữ ký số của người lập biên bản; thời gian, địa điểm thực hiện vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.
Cơ quan thuế có trách nhiệm xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc lập, gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử và xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện lập, gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế, hóa đơn khác thì thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
NHƯ VẬY, khi nộp hồ sơ chậm qua phương thức điện tử thì trong 3 ngày, cơ quan thuế sẽ lập biên bản điện tử gửi người nộp thuế. Biên bản điện tử đủ giá trị pháp lý để ra quyết định xử phạt. |
(10) Quy định chuyển tiếp
Quy định chuyển tiếp được quy định tại Điều 3 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã kết thúc trước ngày Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó.
- Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đang được thực hiện trước ngày Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực và hành vi vi phạm hành chính đó được phát hiện sau ngày Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì áp dụng quy định tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
- Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã bị xử phạt trước ngày Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.
NHƯ VẬY, quy định chuyển tiếp như sau: Hành vi đã kết thúc trước 16/01/2026 thì áp dụng quy định cũ. Hành vi đang diễn ra và được phát hiện sau ngày hiệu lực thì áp dụng theo Nghị định 310. Hồ sơ đang khiếu nại thì xử lý theo pháp luật tại thời điểm vi phạm. |
*Trên đây là thông tin về "Tóm tắt nhanh Nghị định 310/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính thuế hóa đơn sửa đổi Nghị định 125 ra sao?"

Tóm tắt nhanh Nghị định 310/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính thuế hóa đơn sửa đổi Nghị định 125 ra sao? (Hình từ Internet)
Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn?
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn gồm:
- Đối với công chức thuế
+ Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;
+ Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;
+ Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.
- Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan
+ Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;
+ Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;
+ Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;
+ Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính;
+ Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ chuyển từ không chịu thuế sang chịu thuế 2025 ra sao?
Khấu trừ thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ chuyển từ không chịu thuế sang chịu thuế khoản 12 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
...
12. Đối với hàng hóa, dịch vụ chuyển từ đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng sang đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh chỉ được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
13. Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ đối với thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị trong các trường hợp sau:
...
Theo đó, đối với hàng hóa, dịch vụ chuyển từ đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng sang đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cơ sở kinh doanh chỉ được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];