Toàn văn Thông tư 71/2025/TT-NHNN sửa đổi quy định về duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội ra sao?

11:58 | 05/01/2026
Toàn văn Thông tư 71/2025/TT-NHNN sửa đổi quy định về duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 71/2025/TT-NHNN sửa đổi quy định về duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội ra sao?
  2. Ngân hàng Chính sách xã hội quản lý tài chính theo nguyên tắc nào?
  3. Quy định về vốn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội ra sao?

Toàn văn Thông tư 71/2025/TT-NHNN sửa đổi quy định về duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội ra sao?

Ngày 31/12/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 71/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/202/TT-NHNN quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

Tải về Thông tư 71/2025/TT-NHNN

Đơn cử nội dung tại Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 Thông tư 21/202/TT-NHNN, cụ thể như sau:

Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước được Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 168 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Thông tư này kể từ năm tiếp theo năm tổ chức tín dụng nhà nước được Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt.

Xem chi tiết thêm tại Thông tư 71/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 16/2/2026.

Toàn văn Thông tư 71/2025/TT-NHNN sửa đổi quy định về duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội ra sao?

Toàn văn Thông tư 71/2025/TT-NHNN sửa đổi quy định về duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội ra sao? (Hình từ Internet)

Ngân hàng Chính sách xã hội quản lý tài chính theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 62/2016/TT-BTC quy định nguyên tắc quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

(1) Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng nhà nước hoạt động không vì Mục đích lợi nhuận; có tư cách pháp nhân, có vốn Điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài Khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.

(2) Hoạt động tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện theo quy định của Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Quyết định 180/2002/QĐ-TTg, Quyết định 30/2015/QĐ-TTg, nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan.

(3) Ngân hàng Chính sách xã hội là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, chịu trách nhiệm về các hoạt động trước pháp luật; thực hiện bảo toàn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động. Ngân hàng Chính sách xã hội không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), được miễn thuế và các Khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

Quy định về vốn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội ra sao?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 62/2016/TT-BTC quy định về vốn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

(1) Hình thức huy động vốn:

- Huy động tiền gửi có trả lãi trong phạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt; tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Tiết kiệm của người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

- Vốn ODA được Chính phủ giao;

- Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;

- Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Vay vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.

(2) Nguyên tắc huy động vốn

- Hàng năm, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ kế hoạch tín dụng, kế hoạch hóa các nguồn vốn huy động trình Hội đồng quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt;

- Việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách phải đảm bảo nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc huy động với lãi suất thấp. Lãi suất huy động vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo nguyên tắc sau:

+ Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để huy động vốn, lãi suất phát hành thực hiện theo khung lãi suất do Bộ Tài chính quy định.

+ Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác (không bao gồm việc phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh); nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong nước; huy động Tiết kiệm của người nghèo; vay vốn của các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng trong nước, lãi suất huy động vốn không được vượt quá mức lãi suất huy động cao nhất cùng kỳ hạn, cùng thời Điểm của bốn ngân hàng gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam trên cùng địa bàn.

+ Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng tại tiết d điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Thông tư 62/2016/TT-BTC, lãi suất huy động vốn không vượt quá mức lãi suất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

+ Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội vay vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ, lãi suất vay vốn thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

+ Trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính ở nước ngoài phải thực hiện theo đúng quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024 và các văn bản pháp luật hiện hành. Lãi suất huy động vốn phải gửi Bộ Tài chính xem xét, cho ý kiến trước khi thực hiện.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nộp tờ khai thuế Quý 3/2026 theo TT89 chưa? Tờ khai thuế GTGT, TNCN theo Thông tư 89 có trên HTKK chưa?

Hiện tại, mẫu tờ khai thuế GTGT, TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chưa được cập nhật trên HTKK 5.8.1. Theo khoản 8 Điều 100 Thông tư 89, NTT tiếp tục sử dụng mẫu và phương thức giao dịch điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất. NTT cần chủ động theo dõi cập nhật hướng dẫn từ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện kê khai, nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định.