Toàn văn Thông tư 54/2025/TT-BKHCN quy định hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường ra sao?
Ngày 31/12/2025 Bộ Khoa học và Công nghệ có Thông tư 54/2025/TT-BKHCN quy định hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
Tải về Toàn văn Thông tư 54/2025/TT-BKHCN
Thông tư 54/2025/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ 15/02/2026.
Quy định duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường phương tiện đo nhóm 2 tại Điều 10 Thông tư 54/2025/TT-BKHCN như sau:
(1) Chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải được duy trì, bảo quản, sử dụng theo đúng quy định do người đứng đầu tổ chức giữ chuẩn ban hành và các quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.
(2) Quy định về việc duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường phải bao gồm các nội dung chính sau đây:
(2.1) Đối với việc duy trì, bảo quản
- Diện tích nơi duy trì, bảo quản;
- Điều kiện môi trường và các điều kiện kỹ thuật khác;
- Việc định kỳ kiểm soát các điều kiện duy trì, bảo quản;
- Việc định kỳ hiệu chuẩn bảo đảm tính liên kết chuẩn;
- Yêu cầu về duy trì, bảo quản, sử dụng phương tiện, trang thiết bị để thực hiện duy trì, bảo quản chuẩn đo lường;
- Phân công và trách nhiệm của người làm nhiệm vụ duy trì, bảo quản.
(2.2) Đối với việc sử dụng
- Phân công và quy định trách nhiệm của người được giao thực hiện hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn đo lường theo quy định;
- Ghi chép nhật ký sử dụng.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 54/2025/TT-BKHCN quy định hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường"

Toàn văn Thông tư 54/2025/TT-BKHCN quy định hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định về Tem kiểm định, tem hiệu chuẩn theo Thông tư 54/2025/TT-BKHCN
Quy định về Tem kiểm định, tem hiệu chuẩn theo Điều 24 Thông tư 54/2025/TT-BKHCN như sau:
(1) Tem kiểm định
- Tem kiểm định được dán trực tiếp trên phương tiện đo đạt yêu cầu quy định của quy trình kiểm định tương ứng và ở vị trí thích hợp.
- Tem kiểm định được sử dụng kết hợp với dấu kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định để thông báo thời hạn có giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo có quy định thời hạn hoặc ngày thực hiện đối với phương tiện đo không có quy định thời hạn.
- Trường hợp phương tiện đo không đủ chỗ hoặc không thể dán tem kiểm định thì được phép sử dụng giấy chứng nhận kiểm định để thông báo thời hạn có giá trị của việc kiêm định.
- Nội dung, hình thức của tem kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 54/2025/TT-BKHCN;
- Nội dung, hình thức của tem kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên tem kiểm định phải thể hiện số đăng ký (ĐK...) của tổ chức và số của tem bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
(2) Tem hiệu chuẩn
- Tem hiệu chuẩn được dán trực tiếp trên phương tiện đo, chuẩn đo lường hoặc ở vị trí thích hợp.
- Tem hiệu chuẩn được sử dụng kết hợp với giấy chứng nhận hiệu chuẩn để thông báo thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn.
Thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được xác định theo quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam; thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn đối với phương tiện đo nhóm 1, chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức, cá nhân liên quan xác định.
- Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường không đủ chỗ hoặc không thể dán tem hiệu chuẩn thì được phép sử dụng giấy chứng nhận hiệu chuẩn để thông báo thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn.
- Nội dung, hình thức của tem hiệu chuẩn sử dụng cho chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 54/2025/TT-BKHCN;
- Nội dung, hình thức của tem hiệu chuẩn sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 và chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên tem hiệu chuẩn phải thể hiện số đăng ký (ĐK...) của tổ chức và số của tem bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
Hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
Hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo Điều 17 Thông tư 54/2025/TT-BKHCN gồm:
(1) Đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường (theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 54/2025/TT-BKHCN).
(2) Bản sao có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định viên đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 54/2025/TT-BKHCN
(3) Bản sao có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên của nhân viên kiểm định (đối với trường hợp cá nhân lần đầu tiên được đề nghị chứng nhận, cấp thẻ).
(4) Hai (02) ảnh màu cỡ (2 x 3) cm, chụp trên nền trắng bảo đảm rõ nét (đối với trường hợp cá nhân lần đầu tiên được đề nghị chứng nhận, cấp thẻ).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];