Toàn văn Thông tư 42/2026/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
Ngày 01/7/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 42/2026/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.
Tải về Toàn văn Thông tư 42/2026/TT-BKHCN
Thông tư 42/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Trình tự xây dựng, tổng hợp và rà soát đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Điều 8 Thông tư 42/2026/TT-BKHCN như sau:
(1) Định kỳ hoặc đột xuất, bộ, ngành, địa phương thông báo kêu gọi đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trên cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương hoặc các phương tiện thông tin đại chúng.
(2) Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược:
- Căn cứ thông báo kêu gọi, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân gửi đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu A1-DXNV-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 42/2026/TT-BKHCN đến bộ, ngành, địa phương thông qua Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia (sau đây viết tắt là Nền tảng số quản lý nhiệm vụ) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc hệ thống thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương (nếu có) hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
- Cam kết đồng ý để bộ, ngành, địa phương sử dụng nội dung đề xuất làm căn cứ xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
(3) Bộ, ngành, địa phương chủ động thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu A1-DXNV-CNCL.
(4) Bộ, ngành, địa phương tổng hợp đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu A2-THĐX-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 42/2026/TT-BKHCN.
(5) Bộ, ngành, địa phương thực hiện tra cứu thông tin các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện có liên quan đến đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để phục vụ rà soát sự trùng lặp trong quá trình xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
Việc tra cứu thông tin được thực hiện trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Hệ thống thông tin); trường hợp không tra cứu được trên Hệ thống thông tin thì gửi văn bản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin.
Kết quả tra cứu thông tin được lập theo Biểu mẫu A3-KQTrC-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 42/2026/TT-BKHCN.
Xem toàn văn Thông tư 42/2026/TT-BKHCN TẠI ĐÂY

Toàn văn Thông tư 42 2026 TT BKHCN quy định trình tự, thủ tục nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược ra sao? (Hình từ Internet)
Yêu cầu đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng là gì?
Yêu cầu đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Điều 6 Thông tư 42/2026/TT-BKHCN như sau:
Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
(1) Đáp ứng mục tiêu của Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 260/2026/NĐ-CP và tiêu chí của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 260/2026/NĐ-CP.
(2) Có tính cấp thiết, tính mới; giải quyết được vấn đề, bài toán thực tiễn của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương.
(3) Có tác động đột phá đến phát triển kinh tế - xã hội hoặc hình thành năng lực làm chủ công nghệ, sản phẩm của quốc gia hoặc có tầm quan trọng đối với quốc phòng, an ninh.
(4) Huy động nguồn lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học.
(5) Có đơn vị dự kiến tiếp nhận, ứng dụng, khai thác kết quả hoặc có phương án tiếp tục phát triển, chuyển giao, thương mại hóa, nhân rộng kết quả, phù hợp với tính chất và mục tiêu của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
(6) Không trùng lặp với các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện.
Mức học bổng và thời gian cấp học bổng ngành công nghệ chiến lược theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP thế nào?
Mức học bổng và thời gian cấp học bổng ngành công nghệ chiến lược theo Điều 6 Nghị định 179/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Xác định mức học bổng
- Mức học bổng được xác định trên cơ sở: Trình độ đào tạo, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và mức độ ưu tiên của từng nhóm ngành; điều kiện kinh tế - xã hội, mặt bằng chi phí sinh hoạt và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ;
- Mức học bổng được thiết kế, bảo đảm: Đáp ứng nhu cầu chi phí học tập, sinh hoạt tối thiểu của người học; có tính khuyến khích đối với các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược; tương quan hợp lý giữa các nhóm ngành và giữa các trình độ đào tạo;
- Mức học bổng theo từng trình độ đào tạo được xác định theo hệ số tăng dần, trong đó: Trình độ thạc sĩ được xác định cao hơn trình độ đại học; trình độ tiến sĩ được xác định cao hơn trình độ thạc sĩ; bảo đảm phù hợp với yêu cầu đào tạo, nghiên cứu và đóng góp của người học ở từng trình độ;
- Việc xác định mức học bổng cụ thể theo từng nhóm chương trình, ngành đào tạo được thực hiện trong phạm vi khung mức quy định tại Mục (2), đồng thời bảo đảm không vượt quá khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
(2) Mức học bổng: Mức học bổng theo tháng được quy định theo trình độ đào tạo và nhóm chương trình, ngành đào tạo như sau:
Trình độ đào tạo | Mức học bổng |
Đối với sinh viên trình độ đại học | - Chương trình đào tạo tài năng: 5.500.000 đồng/tháng; - Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 4.200.000 đồng/tháng; - Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 3.700.000 đồng/tháng. |
Đối với học viên trình độ thạc sĩ | - Chương trình đào tạo tài năng: 7.400.000 đồng/tháng; - Chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 6.300.000 đồng/tháng; - Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 5.500.000 đồng/tháng. |
Đối với nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ | Chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 8.400.000 đồng/tháng; Chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 7.400.000 đồng/tháng. |
(3) Thời gian hưởng học bổng
- Sinh viên được hưởng học bổng 10 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 04 năm với chương trình đào tạo cử nhân và không quá 05 năm với chương trình đào tạo kỹ sư có tổng số tín chỉ từ 150 trở lên;
- Học viên cao học được hưởng học bổng 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 02 năm;
- Nghiên cứu sinh được hưởng học bổng 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 03 năm đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ thạc sĩ, không quá 04 năm đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ đại học;
- Người học chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ được hưởng học bổng 12 tháng/năm trong thời gian không quá 3 năm theo chế độ sinh viên đại học và không quá 2 năm theo chế độ học viên cao học.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 42 2026 TT BKHCN quy định trình tự, thủ tục nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];