Toàn văn Thông tư 35/2026/TT-BCT đặc điểm kinh tế kỹ thuật hàng hóa bình ổn giá từ ngày 17/8/2026
Ngày 30/6/2026, Bộ Công thương đã có Thông tư 35/2026/TT-BCT quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý.
Tải về Toàn văn Thông tư 35/2026/TT-BCT
Thông tư 35/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 17/8/2026.
Thông tư 35/2026/TT-BCT quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý.
Đối tượng áp dụng của Thông tư 35/2026/TT-BCT bao gồm: Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa bình ổn giá và thực hiện kê khai giá trong lĩnh vực Công Thương; cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Kèm theo Thông tư 35/2026/TT-BCT là Phụ lục quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể).

Toàn văn Thông tư 35 2026 TT BCT đặc điểm kinh tế kỹ thuật hàng hóa bình ổn giá từ ngày 17/8/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định kinh tế kỹ thuật đối với xăng sinh học từ ngày 17/8/2026 theo Thông tư 35/2026/TT-BCT thế nào?
Quy định kinh tế kỹ thuật đối với xăng sinh học từ ngày 17/8/2026 theo tiểu mục 1, 2 Mục I Phụ lục kèm theo Thông tư 35/2026/TT-BCT như sau:
Xăng E5 RON92
STT | Nội dung |
1 | Trị số octan (RON) |
2 | Hàm lượng chì, g/L |
3 | Thành phần cất phân đoạn: Điểm sôi đầu, °C;10, 50, 90 % thể tích, °C; điểm sôi cuối, °C và cặn cuối, % thể tích. |
4 | Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 mL |
5 | Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg |
6 | Hàm lượng benzen, % thể tích |
7 | Hydrocacbon thơm, % thể tích |
8 | Hàm lượng olefin, % thể tích |
9 | Hàm lượng oxy, % khối lượng |
10 | Hàm lượng etanol, % thể tích |
11 | Tổng hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/L |
Xăng E10 RON95
STT | Nội dung |
1 | Trị số octan (RON) |
2 | Hàm lượng chì, g/L |
3 | Thành phần cất phân đoạn: Điểm sôi đầu, °C;10, 50, 90 % thể tích, °C; điểm sôi cuối, °C và cặn cuối, % thể tích. |
4 | Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 mL |
5 | Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg |
6 | Hàm lượng benzen, % thể tích |
7 | Hydrocacbon thơm, % thể tích |
8 | Hàm lượng olefin, % thể tích |
9 | Hàm lượng oxy, % khối lượng |
10 | Hàm lượng etanol, % thể tích |
11 | Hàm lượng nước, % thể tích |
12 | Tổng hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/L |
Quỹ bình ổn giá là gì?
Căn cứ tại Điều 19 Luật Giá 2023 về Các biện pháp bình ổn giá như sau:
Các biện pháp bình ổn giá
1. Các biện pháp bình ổn giá bao gồm:
a) Điều hòa cung cầu bao gồm: điều hòa sản xuất hàng hóa trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; điều hòa hàng hóa giữa các vùng, các địa phương trong nước thông qua việc tổ chức lưu thông hàng hóa; mua vào hoặc bán ra hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ lưu thông;
b) Các biện pháp về tài chính, tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Định giá cụ thể, giá tối đa, giá tối thiểu hoặc khung giá phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ; việc định giá hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các nguyên tắc, căn cứ, phương pháp quy định tại Mục 2 Chương này;
d) Áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Sử dụng quỹ bình ổn giá trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã được lập quỹ bình ổn giá.
Quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, được trích lập từ giá hàng hóa, dịch vụ và các nguồn tài chính hợp pháp khác và chỉ được sử dụng cho mục đích bình ổn giá. Chính phủ quyết định việc lập quỹ bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; quy định về quản lý, trích lập, chi sử dụng quỹ bình ổn giá và chịu trách nhiệm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng quỹ.
2. Thời hạn áp dụng các biện pháp bình ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định biện pháp bình ổn giá xác định trên cơ sở xác định nguyên nhân của biến động giá; căn cứ tình hình thực hiện, diễn biến giá hàng hóa, dịch vụ trong thực tế có thể kết thúc bình ổn giá trước thời hạn hoặc gia hạn thời hạn áp dụng.
Theo đó, Quỹ bình ổn giá là quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, được trích lập từ giá hàng hóa, dịch vụ và các nguồn tài chính hợp pháp khác và chỉ được sử dụng cho mục đích bình ổn giá.
Chính phủ quyết định việc lập quỹ bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; quy định về quản lý, trích lập, chi sử dụng quỹ bình ổn giá và chịu trách nhiệm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng quỹ.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 35 2026 TT BCT đặc điểm kinh tế kỹ thuật hàng hóa bình ổn giá từ ngày 17/8/2026"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];