Toàn văn Thông tư 24/2025/TT-BTP sửa đổi Thông tư tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp chi tiết ra sao?

16:01 | 01/12/2025
Toàn văn Thông tư 24/2025/TT-BTP sửa đổi Thông tư tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 24/2025/TT-BTP sửa đổi Thông tư tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp chi tiết ra sao?
  2. Trách nhiệm thi hành Thông tư 24/2025/TT-BTP ra sao?
  3. Nguyên tắc phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp ra sao?

Toàn văn Thông tư 24/2025/TT-BTP sửa đổi Thông tư tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp chi tiết ra sao?

Ngày 27/11/2025, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 24/2025/TT-BTP Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ và thông tư có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.

Tải về Thông tư 24/2025/TT-BTP

Căn cứ tại Điều 1 Thông tư 24/2025/TT-BTP có nội dung bãi bỏ, sửa đổi, thay thế một số điều, phụ lục của Thông tư 02/2023/TT-BTP quy định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp như sau:

(1) Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BTP và quy định liên quan đến vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp đối với “cấp huyện”, “Hội đồng nhân dân huyện”, “Ủy ban nhân dân huyện”, “Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện”, “Phòng Tư pháp” tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BTP.

(2) Bãi bỏ cụm từ “lý lịch tư pháp” tại mục V Phụ lục I và cụm từ “lý lịch tư pháp” tại mục 1 Bản mô tả vị trí việc làm chuyên viên cao cấp về hành chính tư pháp, chuyên viên chính về hành chính tư pháp, chuyên viên về hành chính tư pháp tại Phụ lục VI; bãi bỏ điểm 6 tiểu mục 2.5 mục 2 Bản mô tả vị trí việc làm chuyên viên cao cấp về hành chính tư pháp tại Phụ lục VI; bãi bỏ điểm 5 tiểu mục 2.5 mục 2 Bản mô tả vị trí việc làm chuyên viên chính về hành chính tư pháp tại Phụ lục VI; bãi bỏ điểm 5 tiểu mục 2.5 mục 2 Bản mô tả vị trí việc làm chuyên viên về hành chính tư pháp tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BTP.

(3) Sửa đổi cụm từ “Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Luật” thành “Đối với Bộ Tư pháp: Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Luật, chuyên ngành khác phù hợp”; Đối với các Sở Tư pháp: Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Luật” tại tiểu mục 5.1 mục 5 Bản mô tả vị trí việc làm chuyên viên cao cấp về xây dựng pháp luật, chuyên viên chính về xây dựng pháp luật, chuyên viên về xây dựng pháp luật tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BTP.

(4) Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” thành “xã, phường, đặc khu” tại mục 1; điểm 8, 9 tiểu mục 2.5 mục 2 Bản mô tả vị trí việc làm chuyên viên cao cấp về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, tiếp cận pháp luật, chuyên viên chính về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, tiếp cận pháp luật, tại mục 1; điểm 7, 8 tiểu mục 2.5 mục 2 và điểm 9 tiểu mục 2.5 mục 2 (Hoặc đối với cấp tỉnh) Bản mô tả vị trí việc làm chuyên viên về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, tiếp cận pháp luật tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BTP.

(5) Bãi bỏ cụm từ “thanh tra chuyên ngành lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực” tại điểm 1 tiểu mục 2.5 mục 2 Bản mô tả vị trí việc làm chuyên viên cao cấp về hành chính tư pháp; bãi bỏ cụm từ “chuyên ngành” tại điểm 1 tiểu mục 2.5 mục 2 Bản mô tả vị trí việc làm chuyên viên chính về hành chính tư pháp, chuyên viên về hành chính tư pháp tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BTP.

(6) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thi hành án dân sự” thành “Cục Quản lý Thi hành án dân sự”; “Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” thành “Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố”; “Chi cục Thi hành án dân sự”, “Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện”, “Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh” thành “Phòng Thi hành án dân sự khu vực”; “Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự” thành “Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự’; “Vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự” thành “Trưởng ban và tương đương thuộc Cục Quản lý Thi hành án dân sự”, “Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự” thành “Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố”; “Chi cục trưởng” thành “Trưởng Phòng Thi hành án dân sự khu vực”; “Phó Chi cục trưởng” thành “Phó Trưởng Phòng Thi hành án dân sự khu vực” tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BTP.

Xem chi tiết thêm tại Thông tư 24/2025/TT-BTP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/12/2025.

Toàn văn Thông tư 24/2025/TT-BTP sửa đổi Thông tư tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp chi tiết ra sao?

Toàn văn Thông tư 24/2025/TT-BTP sửa đổi Thông tư tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm thi hành Thông tư 24/2025/TT-BTP ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 24/2025/TT-BTP quy định về trách nhiệm thi hành như sau:

(1) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư 24/2025/TT-BTP.

(2) Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Bộ Tư pháp để hướng dẫn, giải quyết theo quy định.

Nguyên tắc phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp ra sao?

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 23/2025/TT-BTP quy định nguyên tắc phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp như sau:

(1) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025; tuân thủ đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tổ chức cán bộ.

(2) Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định, đồng thời phát huy đầy đủ trách nhiệm cá nhân, người đứng đầu được phân cấp trong công tác tổ chức cán bộ.

(3) Phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức cán bộ phù hợp với mức độ tự chủ tài chính và năng lực quản lý của các cơ quan, đơn vị; đảm bảo nâng cao hiệu quả quản lý tổ chức cán bộ và hoạt động của cơ quan, đơn vị.

(4) Phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quản lý tổ chức cán bộ của Bộ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp trên đối với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị được phân cấp trong quản lý tổ chức cán bộ của Bộ.

(5) Cơ quan, đơn vị, cá nhân chủ động triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ về công tác tổ chức cán bộ; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên về việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân cấp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất