Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BYT quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ chi tiết ra sao?

Phạm Thế Anh 177 lượt xem
14:25 | 17/06/2026
Ngày 11/6/2026, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 20/2026/TT-BYT sửa đổi một số điều của Thông tư 17/2014/TT-BYT quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ và Thông tư 17/2013/TT-BYT quy định Tiêu chí và hướng dẫn kiểm tra, công nhận loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp tỉnh và cấp huyện.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BYT quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ
  2. Điều kiện hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ là gì?
  3. Khung chương trình, nội dung huấn luyện sơ cấp cứu của cơ sở huấn luyện chữ thập đỏ thế nào?

Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BYT quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ

Ngày 11/6/2026, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 20/2026/TT-BYT sửa đổi một số điều của Thông tư 17/2014/TT-BYT quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ và việc huấn luyện sơ cấp cứu chữ thập đỏ và Thông tư 17/2013/TT-BYT quy định Tiêu chí và hướng dẫn kiểm tra, công nhận loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp tỉnh và cấp huyện.

Tải về Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BYT

Thông tư 20/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2026.

Theo đó thủ tục cấp, cấp lại giấy phép hoạt động trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ từ ngày 01/8/2026 theo Điều 7 Thông tư 17/2014/TT-BYT (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 20/2026/TT-BYT) như sau:

(1) Trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 17/2014/TT-BYT đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động (sau đây viết tắt là cơ quan cấp giấy phép hoạt động).

(2) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải thành lập tổ thẩm định để tổ chức thẩm định và có biên bản thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư 17/2014/TT-BYT. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản hướng dẫn trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ hoàn thiện hồ sơ.

(3) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định, cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải cấp giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư 17/2014/TT-BYT, trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(4) Khi thay đổi địa điểm, trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ phải bảo đảm các điều kiện hoạt động quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư 17/2014/TT-BYT và báo cáo bằng văn bản về việc thay đổi địa điểm gửi cơ quan cấp giấy phép hoạt động để thẩm định các điều kiện hoạt động tại địa điểm mới. Sau khi thẩm định theo thủ tục quy định từ Mục (1) đến Mục (3), cơ quan cấp giấy phép hoạt động cấp lại giấy phép hoạt động theo địa điểm mới.

(5) Trường hợp giấy phép hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ bị mất, rách, hỏng hoặc sai sót thông tin thì trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ có trách nhiệm gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2b ban hành kèm theo Thông tư 17/2014/TT-BYT.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động của trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ kèm theo tài liệu chứng minh nội dung, thông tin sai sót cần sửa lại (trong trường hợp có sai sót thông tin), cơ quan cấp giấy phép hoạt động có trách nhiệm cấp lại giấy phép hoạt động cho trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

Xem toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BYT TẠI ĐÂY

Toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BYT quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ chi tiết ra sao?

Toàn văn Thông tư 20 2026 TT BYT quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Điều kiện hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ là gì?

Điều kiện hoạt động đối với trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ được quy định tại Điều 3 Thông tư 17/2014/TT-BYT như sau:

(1) Cơ sở vật chất:

- Có địa điểm cố định, có phòng sơ cấp cứu diện tích tối thiểu là 10 m2;

- Bảo đảm điều kiện về vệ sinh môi trường, quản lý chất thải, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;

- Có đủ điện, nước phục vụ sơ cấp cứu;

- Có biển báo, biểu tượng, cờ chữ thập đỏ;

- Có số điện thoại liên lạc thường xuyên;

- Có sổ ghi chép, phiếu sơ cấp cứu theo mẫu chung của Hội Chữ thập đỏ và sổ ghi chép được lưu trữ tại trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

(2) Trang thiết bị sơ cấp cứu:

- Bộ nẹp cố định gãy xương;

- Bông, băng, băng ga rô, gạc, cồn sát trùng;

- Túi cứu thương;

- Tủ đựng dụng cụ sơ cấp cứu;

- Cáng cứu thương;

- Xe cứu thương (nếu có).

(3) Nhân lực: Có tối thiểu 03 tình nguyện viên cấp II làm việc tại trạm, trong đó có 01 tình nguyện viên chuyên trách làm việc toàn thời gian tại trạm.

(4) Phạm vi hoạt động chuyên môn:

- Được thực hiện các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 17/2014/TT-BYT;

- Không được sử dụng thuốc trong sơ cấp cứu chữ thập đỏ.

(5) Địa điểm đặt trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ:

Trạm sơ cấp cứu chữ thập đỏ phải được đặt tại địa điểm thuận tiện giao thông, nơi thường xuyên xảy ra tai nạn để kịp thời thực hiện các hoạt động sơ cấp cứu khi tai nạn xảy ra.

Khung chương trình, nội dung huấn luyện sơ cấp cứu của cơ sở huấn luyện chữ thập đỏ thế nào?

Khung chương trình, nội dung huấn luyện sơ cấp cứu của cơ sở huấn luyện chữ thập đỏ tại Điều 8 Thông tư 17/2014/TT-BYT (có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Thông tư 20/2026/TT-BYT) từ ngày 01/8/2026 như sau:

(1) Huấn luyện sơ cấp cứu cho người dân tại cộng đồng và tình nguyện viên cấp I:

- Nội dung huấn luyện: 10 kỹ thuật sơ cấp cứu quy định tại Bảng 1 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 17/2014/TT-BYT;

- Thời gian huấn luyện: 24 tiết;

- Số lượng học viên trong 01 lớp huấn luyện không quá 30 người;

- Số lượng tập huấn viên: tối thiểu là 02 tập huấn viên cho 01 lớp huấn luyện;

- Đơn vị tổ chức: Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh trở lên.

(2) Huấn luyện sơ cấp cứu cho tình nguyện viên cấp II sau khi đã tham gia huấn luyện tình nguyện viên cấp I:

- Nội dung huấn luyện: 14 kỹ thuật sơ cấp cứu quy định tại Bảng 2 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 17/2014/TT-BYT;

- Thời gian huấn luyện: 40 tiết;

- Số lượng học viên trong 01 lớp huấn luyện không quá 30 người;

- Số lượng tập huấn viên: tối thiểu là 02 tập huấn viên cho 01 lớp huấn luyện;

- Đơn vị tổ chức: Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh trở lên.

(3) Huấn luyện sơ cấp cứu cho hướng dẫn viên sau khi đã tham gia chương trình huấn luyện tình nguyện viên cấp II:

- Nội dung huấn luyện: nâng cao về kỹ thuật sơ cấp cứu trong phạm vi chuyên môn theo Danh mục quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 17/2014/TT-BYT và phương pháp sư phạm, kỹ năng huấn luyện;

- Thời gian huấn luyện: 40 tiết;

- Số lượng học viên trong 01 lớp huấn luyện không quá 20 người;

- Số lượng tập huấn viên: tối thiểu là 02 tập huấn viên cho 01 lớp huấn luyện;

- Đơn vị tổ chức: Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh trở lên.

(4) Huấn luyện sơ cấp cứu cho tập huấn viên:

- Nội dung huấn luyện: các kỹ thuật sơ cấp cứu theo Danh mục quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 17/2014/TT-BYT; phương pháp sư phạm, kỹ năng huấn luyện; phương pháp và kỹ năng giám sát, đánh giá và quản lý học viên sau huấn luyện;

- Thời gian huấn luyện: 168 tiết;

- Số lượng học viên trong 01 lớp huấn luyện không quá 15 người;

- Số lượng tập huấn viên: tối thiểu là 02 tập huấn viên và 01 hướng dẫn viên cho 01 lớp huấn luyện;

- Đơn vị tổ chức: do Hội Chữ thập đỏ cấp Trung ương tổ chức.

*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 20 2026 TT BYT quy định việc cấp giấy phép hoạt động đối với trạm, điểm sơ cấp cứu chữ thập đỏ"

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Bài viết mới nhất